top of page

Bài viết mới

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Nên làm gì trước “khẩu vị mới” của doanh nghiệp về dịch vụ văn phòng?

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Khám phá 8 điều bí mật cần làm trước 8h sáng nếu muốn thành công

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Văn phòng ảo – xu thế tất yếu trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Dịch vụ cho thuê văn phòng chia sẻ TP.HCM - Chỉ từ 600k/tháng

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Khách hàng khó chịu với Văn Phòng Ảo, tại sao?

[2024] Các loại thuế doanh nghiệp tư nhân phải nộp là gì?

Với sự phát triển không ngừng của doanh nghiệp tư nhân, việc nắm vững các loại thuế phải nộp là chìa khóa để tuân thủ pháp luật và đạt được sự ổn định tài chính. Từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong bài viết này, Hoàn Cầu Office sẽ giới thiệu các loại thuế doanh nghiệp tư nhân (thuế DNTN) quan trọng mà doanh nghiệp tư nhân cần quan tâm, từ đó xây dựng kế hoạch tài chính hợp lý và tránh rủi ro pháp lý.


MỤC LỤC



Các loại thuế doanh nghiệp tư nhân phải nộp

Đối với một doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ phải nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. Các loại thuế doanh nghiệp tư nhân phải nộp bao gồm:



Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)


Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu được tính trên lợi nhuận sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý. Công thức tính thuế TNDN: 

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất TNDN

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Lỗ kết chuyển theo quy định

  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác theo pháp luật quy định.

  • Thuế suất của thuế TNDN được căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp trong năm, cụ thể:

  • Doanh thu 20 tỷ đồng: Thuế suất 20%

  • Doanh thu trên 20 tỷ đồng: Thuế suất 22%

  • Một số trường hợp khác, mức thuế sẽ là 32%, 40%, 50%


Từ năm 2018, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được áp dụng mức thuế suất thấp hơn.


Căn cứ theo Điều 12 Khoản 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì nơi nộp thuế TNDN sẽ tại địa phương nơi đăng ký trụ sở chính và địa phương có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.


Căn cứ theo Điều 6 Khoản 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC đã nêu rõ các khoản chi được trừ khi tính thuế doanh nghiệp tư nhân bao gồm chi phí liên quan hoạt động SXKD, có hóa đơn hợp lệ, thanh toán không dùng tiền mặt nếu từ 20 triệu đồng trở lên.

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)


Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế thuế tính trên giá trị tăng thêm của dịch vụ, hàng hóa phát sinh trong quá trình từ lưu thông, sản xuất đến tiêu dùng. Hiện nay, có ba mức thuế là 0% – 5% – 10% được áp dụng tùy vào từng loại dịch vụ, sản phẩm và hàng hóa của doanh nghiệp. 

Căn cứ Điều 10, Điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 số 13/2008/QH12, có hai phương pháp tính thuế GTGT mà các chủ doanh nghiệp tư nhân cần nắm rõ:


  • Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

  • Phương pháp trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó


Hiện nay đa phần các doanh nghiệp tư nhân đều áp dụng phương pháp khấu trừ.

Các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sẽ thực hiện khai thuế GTGT theo đơn vị quý. Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm tiếp theo, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức doanh thu từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong năm trước đó (đã đủ 12 tháng) để khai thuế GTGT theo quý hoặc tháng, tuỳ thuộc vào hạng mục thuế doanh nghiệp tư nhân.

Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng

Thuế khác doanh nghiệp tư nhân có thể phải nộp



Ngoài thuế TNDN và GTGT, doanh nghiệp tư nhân có thể phải nộp các loại thuế khác tùy theo ngành nghề kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể, bao gồm:


Thuế môn bài


Thuế môn bài (lệ phí môn bài) là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào giấy phép kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo quy định tại Pháp lệnh Thuế Công thương nghiệp 1983. Sau khi thành lập, doanh nghiệp tư nhân phải có trách nhiệm kê khai và tiến hành nộp thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm.


Căn cứ theo tại Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức thuê môn bài doanh nghiệp tư nhân được quy định:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư

Thuế môn bài

Trên 10 tỷ đồng

3 triệu đồng/năm

Dưới 10 tỷ đồng

2 triệu đồng/năm

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1 triệu đồng/năm

Một số điểm doanh nghiệp tư nhân cần lưu ý:


  • Hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu.

  • Lệ phí môn bài được nộp theo từng năm và phải nộp ngay khi doanh nghiệp được thành lập. Nếu thành lập từ ngày 01/01 đến 30/06, phải nộp 100% lệ phí môn bài. Nếu thành lập từ ngày 01/07 đến 31/12, phải nộp 50% mức lệ phí môn bài.

  • Mức thu thuế môn bài được thu dựa trên vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (văn bản quyết định chủ trương đầu tư) hoặc dựa trên vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Nếu doanh nghiệp tư nhân thay đổi vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ, mức lệ phí môn bài phải đóng sẽ dựa vào vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ của năm trước đó.

  • Trong trường hợp vốn đầu tư hoặc vốn điều lệ được ghi bằng ngoại tệ, doanh nghiệp tư nhân cần quy đổi sang Việt Nam Đồng. Quy đổi sẽ căn cứ vào tỷ giá mua vào tại các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng thương mại, nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngay khi nộp lệ phí môn bài.

Thuế môn bài
Thuế môn bài

Thuế thu nhập cá nhân thay người lao động


Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân nếu như thu nhập của người đó nằm trong trường hợp phải nộp thuế sau khi đã trừ các thu nhập giảm trừ gia cảnh và miễn thuế.


Doanh nghiệp là đơn vị chịu trách nhiệm thuế và phải thực hiện việc khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của nhân viên trước khi chi trả số tiền lương thực tế cho họ. Đây là một yêu cầu bắt buộc để đảm bảo độ rõ ràng và chính xác trong việc kê khai và nộp số tiền thuế TNCN đã được khấu trừ từ người lao động vào ngân sách nhà nước khi tính thuế doanh nghiệp tư nhân.


Theo quy định trong Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc khấu trừ thuế TNCN đối với người lao động được thực hiện như sau:


  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Doanh nghiệp khấu trừ thuế theo mức thuế lũy tiến từng phần và trước khi khấu trừ, người lao động được tính giảm trừ gia cảnh. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền.

  • Đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không có hợp đồng lao động: Doanh nghiệp trực tiếp khấu trừ 10% thuế từ tổng số tiền lương trước khi trả (với điều kiện tổng số tiền lương trả từ 2 triệu trở lên), không tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, người lao động có thể cam kết áp dụng mức thuế 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để doanh nghiệp trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế cho các cá nhân này.

  • Đối với cá nhân không cư trú: Doanh nghiệp khấu trừ trực tiếp 20% thuế từ tổng số tiền lương trước khi trả.


Dựa vào Điều 7 Khoản 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, bảng tính thuế doanh nghiệp tư nhân cho thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và hoạt động kinh doanh như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Cần lưu ý rằng hiện nay, thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những người có thu nhập cao trong xã hội (từ 9.000.000 đồng/tháng sau khi trừ các khoản miễn thuế). Doanh nghiệp tư nhân phải nộp thuế thay cho người lao động và thực hiện việc khấu trừ thuế từ tiền lương của họ.

Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân

Các loại thuế, phí khác theo ngành nghề



Tùy theo ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân có thể phải nộp các loại thuế, phí khác như:


Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh lên một số loại dịch vụ và hàng hóa mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc nhập khẩu, sản xuất và tiêu dùng xã hội. Mục đích của loại thuế này là tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những dịch vụ và hàng hóa chịu thuế.


Trường hợp của doanh nghiệp tư nhân chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:


  • Đối với hàng hóa như thuốc lá điếu, xe mô tô hai bánh, xì gà, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ, tàu bay, du thuyền, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU, bài lá, vàng mã.

  • Đối với dịch vụ như kinh doanh vũ trường, kinh doanh massage, karaoke, kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng bằng máy slot, máy jackpot, kinh doanh đặt cược, kinh doanh golf bao gồm bán thẻ hội viên, kinh doanh xổ số.


Đối tượng nộp thuế bao gồm doanh nghiệp tư nhân, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh dịch vụ và nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước.


Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế đánh lên những mặt hàng hóa mà nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu hoặc các loại hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài.


Căn cứ vào Điều 3 Luật thuế xuất nhập khẩu số 107/2016/QH13, đối tượng chịu thuế bao gồm các doanh nghiệp tư nhân và tổ chức thực hiện quyền xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, một số hàng hóa, trường hợp không chịu thuế, người nộp thuế có thể ủy quyền cho người khác thực hiện nghĩa vụ thuế.


Tại sao doanh nghiệp tư nhân cần quan tâm tới các loại thuế phải nộp?

Việc nắm rõ và tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ nộp thuế DNTN là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp tư nhân, vì những lý do sau:


  • Đảm bảo hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

  • Tránh bị xử phạt và tránh các vấn đề pháp lý tiềm ẩn.

  • Tính toán và dự trù nguồn tài chính để trả các khoản thuế một cách chính xác và kịp thời.

  • Tận dụng chính sách ưu đãi về thuế giúp giảm thiểu chi phí thuế và tăng cường lợi thế cạnh tranh trong ngành.

  • Nộp thuế là nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân và góp phần vào nguồn thu ngân sách nhà nước. 


Với những lý do trên, các chủ doanh nghiệp tư nhân cần chú trọng nắm vững các quy định về thuế DNTN liên quan đến hoạt động kinh doanh của mình và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong chính sách thuế để đảm bảo minh bạch và an toàn trong kinh doanh.

Lý do cần lưu tâm thuế doanh nghiệp tư nhân
Lý do cần lưu tâm thuế doanh nghiệp tư nhân

Trong năm 2024, việc hiểu và tuân thủ các loại thuế mà doanh nghiệp tư nhân phải nộp là vô cùng quan trọng. Hoàn Cầu Office hy vọng thông qua bài viết này bạn đã có cái nhìn tổng quan về các loại thuế doanh nghiệp tư nhân bạn cần phải nộp để đảm bảo hoạt động kinh doanh luôn tuân thủ đúng quy định của pháp luật.


Vì vậy, để đảm bảo sự minh bạch và an toàn trong kinh doanh, hãy lựa chọn các công ty tư vấn doanh nghiệp uy tín như Hoàn Cầu Office - Công ty cung cấp dịch vụ kế toán thuế, báo cáo tài chính, thành lập công ty, văn phòng. Truy cập vào đường dẫn https://www.hoancauoffice.vn/ để biết thêm chi tiết các loại thuế doanh nghiệp tư nhân phải nộp.

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết

Gửi thông tin thành công

bottom of page