Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có khác nhau không?
- 20 thg 7, 2023
- 8 phút đọc
Đã cập nhật: 10 thg 12, 2025
Nhiều doanh nghiệp mới thành lập thường nhầm lẫn giữa mã số doanh nghiệp và mã số thuế vì chúng đều xuất hiện trong thủ tục đăng ký kinh doanh và khai thuế. Tuy nhiên, hai mã số này không hoàn toàn giống nhau và mỗi loại giữ một vai trò pháp lý riêng. Việc hiểu đúng giúp doanh nghiệp tránh sai sót hồ sơ và quản lý hoạt động minh bạch hơn. Bài viết sẽ giải thích rõ bản chất và sự khác nhau giữa hai mã số này một cách ngắn gọn, dễ hiểu.
MỤC LỤC
Mã số doanh nghiệp là gì?
Theo luật Doanh nghiệp 2020 tại Điều 29, mã số doanh nghiệp là dãy số do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp khi doanh nghiệp được thành lập. Đây là mã định danh duy nhất, dùng để quản lý toàn bộ hoạt động pháp lý của doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại, từ đăng ký thay đổi nội dung kinh doanh đến chấm dứt hoạt động.

***XEM NGAY: Dịch vụ đăng ký kinh doanh TPHCM
Mã số thuế là gì?
Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, mã số thuế là dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự do cơ quan thuế cấp để quản lý nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp hoặc cá nhân. Mã số này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình kê khai, nộp thuế và thực hiện các giao dịch liên quan đến cơ quan thuế.

Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có khác nhau không?
Theo Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất, đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia BHXH. Mã số này tồn tại xuyên suốt quá trình hoạt động và không được cấp lại cho tổ chức hay cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, mã số cũng hết hiệu lực.
Mã số doanh nghiệp được tạo và đồng bộ tự động giữa hệ thống đăng ký doanh nghiệp và hệ thống đăng ký thuế, đồng thời được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các cơ quan nhà nước sử dụng thống nhất mã số này để quản lý và trao đổi thông tin.
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC cũng khẳng định: mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã và mã số đơn vị phụ thuộc được cấp theo quy định đăng ký doanh nghiệp chính là mã số thuế.
Tóm lại, mã số doanh nghiệp và mã số thuế là một, đồng thời cũng là mã số đơn vị tham gia BHXH của doanh nghiệp.
**LIÊN HỆ NGAY: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại TPHCM
Một doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế và mã số doanh nghiệp?
Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 30 của Luật Quản Lý thuế 2019, số đăng ký kinh doanh và mã số thuế được quy định như sau:
Mỗi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc tổ chức khác sẽ được cấp duy nhất 01 mã số thuế để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động, từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Nếu người nộp thuế có văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ thuế, sẽ được cấp mã số thuế phụ thuộc (MST phụ thuộc). Trong trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông, mã số thuế sẽ được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký và đồng thời là mã số thuế.
Mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất và sử dụng mã số đó trong suốt cuộc đời của mình. Đối với người phụ thuộc của cá nhân đó, sẽ được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh trong việc tính thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người khác sẽ được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện các nghĩa vụ thuế thay cho người nộp thuế.
Mã số doanh nghiệp và mã số thuế đã được cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế hoặc doanh nghiệp khác.
Mã số thuế được cấp cho cá nhân kinh doanh, hộ gia đình và hộ kinh doanh là mã số thuế của cá nhân đại diện cho hoạt động kinh doanh, hộ gia đình hoặc hộ kinh doanh.

Tóm lại, mỗi doanh nghiệp sẽ có một mã số doanh nghiệp duy nhất, đồng thời là mã số thuế, để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay, sẽ được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế.
Các quy định về cấu trúc mã số thuế
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư 105/2020/TT-BTC, cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13
Trong đó:
Hai chữ số đầu N1N2 đại diện cho số phần khoảng của mã số thuế.
Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được xác định theo một cấu trúc cụ thể và tăng dần từ 0000001 đến 9999999.
Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
Dấu gạch ngang (-) được sử dụng để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
Các quy định về mã số doanh nghiệp
Quy định về mã số doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:
Mã số doanh nghiệp là một dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập. Mã số này được ghi chính xác trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại cho doanh nghiệp khác.
Mã số doanh nghiệp được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và các quyền, nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất, gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, mã số doanh nghiệp cũng sẽ chấm dứt hiệu lực.
Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi và nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin đăng ký thuế. Nó cũng được ghi chính xác trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
Cách để tra cứu mã số thuế doanh nghiệp nhanh chóng
Doanh nghiệp có thể tra cứu mã số thuế dễ dàng thông qua các kênh chính thức của cơ quan nhà nước. Dưới đây là 2 cách thực hiện phổ biến:
Cách để tra cứu mã số thuế doanh nghiệp 1
Để tra cứu mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế TNCN, bạn có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
Bước 2: Chọn loại thông tin muốn tra cứu, có thể là Tra cứu MST doanh nghiệp hoặc tra cứu mã số thuế TNCN.
Bước 3: Nhập một trong bốn yêu cầu sau đây: mã số thuế của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nộp thuế; họ và tên; địa chỉ; số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước. Sau đó, nhập mã xác nhận được hiển thị trên trang.
Bước 4: Nhập mã xác nhận và nhấn "tra cứu" để hoàn tất quá trình tra cứu.
Cách để tra cứu mã số thuế doanh nghiệp 2
Để tra cứu mã số doanh nghiệp và mã số thuế, bạn có thể thực hiện các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào Công thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn/
Bước 2: Tại thanh tìm kiếm, nhập tên công ty mà bạn muốn tra cứu.
Bước 3: Hệ thống sẽ hiển thị kết quả liên quan và bạn có thể nhấp chọn để xem mã số thuế và mã số doanh nghiệp chi tiết.
Những hành vi bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp
Các hành vi bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm:
Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác được quy định. Điều này có thể gây chậm trễ, phiền hà, cản trở hoặc gây rối cho người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.
Tiếp tục kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc sau khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã bị thu hồi hoặc khi doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
Kê khai không trung thực hoặc không chính xác nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung đăng ký thay đổi thông tin doanh nghiệp.
Kê khai thông tin sai lệch về vốn điều lệ, không đóng đủ số vốn điều lệ đã đăng ký, cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
Kinh doanh trong các ngành, nghề bị cấm đầu tư; kinh doanh trong ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà chưa đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định pháp luật hoặc không đảm bảo duy trì các điều kiện kinh doanh yêu cầu trong quá trình hoạt động.
Lừa đảo, rửa tiền và hỗ trợ tài chính cho hoạt động khủng bố.
Những hành vi này đều bị cấm và sẽ chịu các hình phạt theo quy định của pháp luật.
Trong kinh doanh, mã số doanh nghiệp và mã số thuế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và quản lý doanh nghiệp. Mã số doanh nghiệp đảm bảo tính độc nhất và định danh cho mỗi doanh nghiệp, trong khi mã số thuế giúp định rõ trách nhiệm thuế và nghĩa vụ tài chính. Việc tuân thủ và sử dụng chính xác mã số này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong quản lý và thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.










