top of page

Bài viết mới

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Nên làm gì trước “khẩu vị mới” của doanh nghiệp về dịch vụ văn phòng?

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Khám phá 8 điều bí mật cần làm trước 8h sáng nếu muốn thành công

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Văn phòng ảo – xu thế tất yếu trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Dịch vụ cho thuê văn phòng chia sẻ TP.HCM - Chỉ từ 600k/tháng

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Khách hàng khó chịu với Văn Phòng Ảo, tại sao?

Hạch toán kế toán tài khoản 155 – Thành phẩm – Thông tư 200

  • 8 thg 12, 2022
  • 15 phút đọc

Đã cập nhật: 2 thg 7

Tài khoản 155 là một trong những tài khoản đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình kế toán hàng tồn kho. Vậy bạn có bao giờ thắc mắc tài khoản 155 là gì? Các hạch toán về TK 155 là như thế nào? Các bạn hãy cùng Hoàn Cầu Office theo dõi và hiểu rõ hơn về tài khoản thông qua bài viết dưới đây nhé.


Tài khoản 155 là gì? Tìm hiểu nguyên tắc hạch toán tài khoản 155 theo Thông tư 200
Tài khoản 155 là gì? Tìm hiểu nguyên tắc hạch toán tài khoản 155 theo Thông tư 200

MỤC LỤC


Tài khoản 155 là gì?


Dựa trên thông tư 133/2016/TT – BTC, Tài khoản 155 (viết tắt TK 155) là một trong những tài khoản phản ánh lên giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại thành phẩm của doanh nghiệp. Thành phẩm được hiểu là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất và cho thuê ngoài gia công xong và được kiểm soát một cách phù hợp với tiêu chuẩn của kỹ thuật cũng như nhập kho.


Trong suốt quá trình về giao dịch về xuất khẩu ủy thác thì tài khoản này chỉ được sử dụng tại bên giao ủy thác và không sử dụng tại bên nhận ủy thác.


Tài khoản 155 là gì?
Tài khoản 155 là gì?

Nguyên tắc của hạch toán nhập kho thành phẩm – Tài khoản 155


Thành phẩm do bộ phận sản xuất chính và phụ tại một doanh nghiệp sản xuất ra cần phải được đánh giá dựa trên giá thành sản xuất (giá gốc) bao gồm các khoản: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, các khoản chi phí sản xuất chung và những chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm.


  • Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ trực tiếp vào chi phí chế biến của mỗi đơn vị sản phẩm, dựa trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ sản xuất.

  • Đối với chi phí sản xuất chung cố định, việc phân bổ được thực hiện dựa trên công suất bình thường của máy móc và thiết bị sản xuất. Đối với chi phí sản xuất chung cố định, việc phân bổ được thực hiện dựa trên công suất bình thường của máy móc và thiết bị sản xuất.

  • Trường hợp sản lượng thực tế vượt mức công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định sẽ được phân bổ dựa trên chi phí thực tế phát sinh.

  • Nếu sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí cố định chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường, nhằm tránh việc tăng chi phí sản phẩm do hiệu suất sản xuất giảm sút.


Khoản chi phí sản xuất chung không thể phân bổ sẽ được ghi nhận trực tiếp là chi phí để phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp (ghi nhận vào giá vốn hàng bán).


Giá gốc thành phẩm sẽ không bao gồm các chi phí sau:


  • Chi phí nguyên vật liệu, cho phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh ở mức bình thường.

  • Chi phí để vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản phí về vận chuyển, bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và các chi phí bảo quản trong suốt quá trình mua hàng.

  • Chi phí để bán hàng.

  • Chi phí để quản lý của doanh nghiệp.


Các thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến sẽ được đánh giá theo giá thành thực tế của giá công chế biến bao gồm: Chi phí thuê gia công; chi phí nguyên liệu, vật liệu và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.


Việc tính toán giá trị thành phẩm xuất kho sẽ được thực hiện thao 3 phương pháp như sau: Phương pháp Nhập trước – Xuất trước; Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ; Phương pháp giá thực tế đích danh.


Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho, việc ghi nhận chi tiết nhập, xuất kho thành phẩm hàng ngày sẽ được thực hiện dựa trên giá hạch toán (có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất theo quy định).


Đến cuối mỗi tháng, doanh nghiệp cần tiến hành tính toán giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho, xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của các thành phẩm (bao gồm cả số chênh lệch tồn đầu kỳ). Hệ số này làm cơ sở để điều chỉnh và xác định giá thành thực tế cho các thành phẩm nhập và xuất kho trong kỳ.


Ngoài ra, kế toán chi tiết thành phẩm phải được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ theo từng kho, từng loại, nhóm hoặc thứ của thành phẩm.


Nguyên tắc của hạch toán nhập kho thành phẩm
Nguyên tắc của hạch toán nhập kho thành phẩm

Kết cấu và nội dung TK155 – Tài khoản thành phẩm


Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 133/2016/TT-BTC, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tài khoản 155 - Thành phẩm trong doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định như sau:


Bên nợ bao gồm


  • Phần trị giá thành phẩm nhập kho.

  • Phần trị giá thành phẩm thừa khi kiểm kê.

  • Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán có tồn tại hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).


Bên có bao gồm


  • Phần trị giá thực tế thành phẩm xuất kho.

  • Phần trị giá thành phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.

  • Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ (trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho dựa trên phương pháp kiểm kê định kỳ).


Số dư ở bên nợ


Trị giá thực tế về thành phẩm tồn kho cuối kỳ.


TK 155 – Tài khoản thành phẩm có 2 tài khoản cấp 2


  • Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho: Đây là tài khoản phản ánh trị giá hiện có cũng như tình hình biến động của các loại thành phẩm đã nhập kho (ngoại trừ các trường hợp thành phẩm đó là bất động sản).

  • Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản: Đây là tài khoản phản ánh giá trị hiện có cũng như tình hình biến động của các thành phẩm về bất động sản tại doanh nghiệp. Thành phẩm bất động sản sẽ bao gồm: Quyền sử dụng nhà, đất hoặc nhà và quyền sử dụng đất; cơ sở hạ tầng do các doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong các kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.


Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 131  – Phải thu của khách hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Dưới đây là sơ đồ chữ T tài khoản 155:


Sơ đồ chữ T tài khoản 155
Sơ đồ chữ T tài khoản 155

Hạch toán tài khoản 155 – nhập kho thành phẩm


Hạch toán nhập kho thành phẩm – tài khoản 155 theo phương pháp kê khai thường xuyên


Định khoản nhập kho thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bên ngoài gia công sẽ được tính như sau:


  • Ghi nhận nợ TK 155 – Thành phẩm.

  • Ghi nhận có TK 154 – 155 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.


Tài khoản thành phẩm để bán thì kế toán cần phản ánh lên giá vốn của thành phẩm xuất bán với cách tính như sau:


  • Hạch toán đối với thành phẩm không phải bất động sản:

    • Ghi nhận nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    • Ghi nhận có TK 155 – Thành phẩm.

  • Hạch toán đối với thành phẩm bất động sản (đối với các công trình do doanh nghiệp làm chủ đầu tư):

    • Giá gốc thành phẩm bất động sản bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến đầu tư, xây dựng bất động sản, kể cả các khoản chi cho xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền với bất động sản. Mục đích là đưa bất động sản vào trạng thái sẵn sàng để bán.

    • Chi phí đầu tư, xây dựng phải là chi phí thực tế phát sinh và được nghiệm thu khối lượng thông qua các biên bản nghiệm thu có giá trị pháp lý.

    • Nếu doanh nghiệp chưa thu thập đủ hồ sơ, chứng từ chi tiết cho các chi phí phát sinh liên quan nhưng đã có doanh thu bán bất động sản, doanh nghiệp được phép trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán. Khi hoàn thiện hồ sơ hoặc khi dự án hoàn thành, doanh nghiệp phải quyết toán số chi phí đã trích trước. Phần chênh lệch nếu chi phí trích trước vượt quá chi phí thực tế sẽ được điều chỉnh giảm vào giá vốn hàng bán trong kỳ quyết toán.

    • Nguyên tắc trích trước chi phí tạm tính giá vốn:

      • Chỉ được trích trước đối với các chi phí đã có trong dự toán đầu tư xây dựng nhưng chưa có hồ sơ nghiệm thu khối lượng đầy đủ, đồng thời phải thuyết minh rõ ràng lý do và nội dung chi phí trích trước theo từng hạng mục công trình.

      • Chỉ được trích trước cho phần bất động sản đã hoàn thành, đủ điều kiện bán và được ghi nhận doanh thu theo quy định.

      • Số chi phí trích trước và chi phí thực tế ghi nhận phải phù hợp với định mức giá vốn tính trên tổng chi phí dự toán của phần bất động sản được xác định là đã bán (xác định theo diện tích).

    • Phương pháp kế toán giá vốn thành phẩm bất động sản đã bán:

Khi xuất bán phần thành phẩm hoàn thành, sẽ ghi là:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

  • Có TK 155 – Thành phẩm

Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất động sản đã bán trong kỳ ghi là:

  • Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

  • Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi chi phí đầu tư, xây dựng phát sinh thực tế đã có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng xây dựng bất động sản, ghi là:

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

  • Có các tài khoản liên quan.

Khi chi phí trích trước đã được chứng minh là chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, doanh nghiệp quyết toán và ghi giảm số dư chi phí trích trước còn lại (nếu có), ghi là:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

  • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (đối với phần chênh lệch chi phí trích trước cao hơn chi phí thực tế phát sinh).


Xuất kho thành phẩm để gửi đi bán hay xuất kho cho các cơ sở để nhận bán đại lý hay ký gửi sẽ được tính như sau:


  • Ghi nhận nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán.

  • Ghi nhận có TK 155 – Thành phẩm.


Đối với những thành phẩm đã được bán nhưng bị trả lại (áp dụng cho doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phản ánh doanh thu bị trả lại hàng tháng theo giá bán chưa có thuế GTGT) sẽ được tính như sau:


  • Ghi nhận nợ TK 521 – Các tài khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp.

  • Ghi nhận nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp.

  • Ghi nhận có TK 111, 112, 131,…(đây là tổng giá trị của hàng bán bị trả lại).


Khi doanh nghiệp nhập lại kho thành phẩm đã bán, giá vốn của số thành phẩm này được phản ánh bằng cách ghi:


  • Nợ TK 155 – Thành phẩm

  • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán


Kế toán tiêu dùng nội bộ được tính như sau:


  • Ghi nhận nợ TK 641, 642, 241, 211.

  • Ghi nhận có TK 155 – Thành phẩm.


Xuất kho thành phẩm được chuyển cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc vào nội bộ doanh nghiệp được tính cụ thể như sau:


  • Ghi nhận nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Ghi nhận có TK 155 – Thành phẩm.


Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn cho từng khâu sản xuất, kế toán sẽ phản ánh giá trị sản phẩm luân chuyển nội bộ giữa các bộ phận hoặc khâu trong doanh nghiệp dưới dạng khoản phải thu nội bộ. Cụ thể bút toán được thực hiện như sau:


  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ

  • Có TK 155 – Thành phẩm

  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế tương ứng).


Trường hợp xuất kho thành phẩm sẽ được đưa đi góp vốn vào trong các công ty, công ty liên doanh hay các doanh nghiệp liên kết được tính cụ thể như sau:


  • Ghi nhận nợ TK 221, 222.

  • Ghi nhận nợ TK 811 – Chi phí khác (đây là phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm).

  • Ghi nhận có TK 155 – Thành phẩm.

  • Ghi nhận có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữ đánh giá lại lớn hơn so với giá trị ghi sổ của thành phẩm).


Khi doanh nghiệp phát hiện thừa hoặc thiếu thành phẩm trong quá trình kiểm kê, cần lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, đồng thời xác định người chịu trách nhiệm. Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, kế toán sẽ ghi sổ như sau:


  • Nếu thừa, thiếu thành phẩm do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ kế toán., doanh nghiệp phải điều chỉnh bổ sung lại số liệu trên sổ kế toán;

  • Nếu doanh nghiệp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:

  • Trường hợp Doanh nghiệp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu phải chờ xử lý:

    • Nếu thừa, doanh nghiệp ghi:

      • Nợ TK 155 – Thành phẩm (theo giá trị hợp lý).

      • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

    Khi có quyết định xử lý cuối cùng, ghi giảm khoản phải trả này:

    • Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

    • Có các tài khoản liên quan.

    • Nếu thiếu, doanh nghiệp ghi nhận:

      • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381- Tài sản thiếu chờ xử lý).

      • Có TK 155 – Thành phẩm.


Khi xác định rõ người phạm lỗi và có quyết định xử lý, kế toán ghi:


  • Nếu cá nhân bồi thường bằng tiền, ghi Nợ các TK 111, 112,...

  • Nếu trừ vào lương, ghi Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

  • Ghi nhận khoản phải thu bồi thường: Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

  • Ghi giá vốn hao hụt còn lại: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

  • Có TK 138 – Phải thu khác (1381).


Trường hợp doanh nghiệp biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền và không kèm điều kiện mua hàng, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm vào chi phí bán hàng:


  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.

  • Có TK 155 – Thành phẩm.


Trường hợp khuyến mại kèm điều kiện mua hàng (ví dụ mua 2 tặng 1), kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả sản phẩm bán và sản phẩm khuyến mại. Giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn hàng bán, được ghi là:


  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất).

  • Có TK 155 – Thành phẩm.


Đồng thời ghi nhận doanh thu phân bổ:


  • Nợ các TK 111, 112, 131…

  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).


Trường hợp doanh nghiệp biếu tặng cán bộ, công nhân viên, chi phí từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phải ghi nhận như giao dịch bán hàng thông thường, ghi là:


  • Ghi nhận giá vốn:

    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    • Có TK 155 – Thành phẩm.


  • Ghi nhận doanh thu:

    • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

    • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).


Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm:


  • Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu sản phẩm trả lương, ghi là:

    • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán).

    • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

    • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).


  • Doanh nghiệp ghi nhận giá vốn hàng bán tương ứng, ghi là:

    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

    • Có TK 155 – Thành phẩm.


Khi thanh lý hoặc nhượng bán thành phẩm tồn kho không còn nhu cầu sử dụng, kế toán ghi:


  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Có TK 155 – Thành phẩm.


Hạch toán nhập kho thành phẩm – tài khoản 155
Hạch toán nhập kho thành phẩm – tài khoản 155

Hạch toán nhập kho thành phẩm – tài khoản 155 theo phương pháp kiểm kê định kỳ


Trong đầu kỳ, kế toán sẽ căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm để có thể kết chuyển ở cuối kỳ trước để có thể kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho ở đầu kỳ vào tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Ghi là:


  • Ghi nhận nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Ghi nhận có TK 155 – Thành phẩm.


Vào dịp cuối kỳ, kế toán sẽ căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho để có thể kết chuyển các giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ.


  • Ghi nhận nợ TK 155 – Thành phẩm.

  • Ghi nhận có TK 632 – Giá vốn hàng bán.


Định khoản nhập kho thành phẩm
Định khoản nhập kho thành phẩm

Ví dụ minh họa về nghiệp vụ kế toán TK 155


Để nắm vững cách hạch toán tài khoản 155 – Thành phẩm, việc thực hành qua các ví dụ thực tế là phương pháp học tập hiệu quả, giúp kế toán viên không chỉ hiểu rõ nguyên tắc mà còn biết cách xử lý chính xác các giao dịch liên quan đến quản lý và ghi nhận thành phẩm.


Dưới đây là một số ví dụ minh họa về nghiệp vụ kế toán TK 155:


Ví dụ 1: Kế toán thành phẩm bằng phương pháp kê khai thường xuyên


Tình huống: Ngày 15/04/2024, Công ty CP Sản xuất và Thương mại Sao Mai hoàn thành sản xuất và nhập kho các sản phẩm sau:


  • Bánh kẹo: 400 gói, Đơn giá vốn: 20.000 VND/gói

  • Nước giải khát: 300 chai, Đơn giá vốn: 10.000 VND/chai

  • Mỹ phẩm: 200 hộp, Đơn giá vốn: 60.000 VND/hộp


Tổng giá trị nhập kho được tính như sau:


  • Bánh kẹo: 400 gói x 20.000 VND = 8.000.000 VND

  • Nước giải khát: 300 chai x 10.000 VND = 3.000.000 VND

  • Mỹ phẩm: 200 hộp x 60.000 VND = 12.000.000 VND


Tổng giá trị nhập kho: 8.000.000 VND + 3.000.000 VND + 12.000.000 VND = 23.000.000 VND


Hạch toán khi nhập kho thành phẩm:

  • Nợ TK 155 (Hàng tồn kho): 23.000.000 VND

  • Có TK 154 (Chi phí sản xuất, chế biến, chế tạo): 23.000.000 VND


Trong đó, giá trị từng loại thành phẩm được ghi rõ để thuận tiện theo dõi.


Ví dụ 2: Kế toán thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ


Tình huống: Công ty TNHH Thành Phát có số liệu tồn kho và nhập kho thành phẩm trong tháng 12/2024 như sau:



  • Tổng giá trị đầu kỳ: 845.000.000 VND

  • Tổng giá trị nhập kho: 580.000.000 VND (400 x 250.000 + 800 x 600.000)

  • Tổng giá trị cuối kỳ: 750.000.000 VND


Các bước hạch toán:


Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào giá vốn hàng bán, ghi:

  • Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: 845.000.000

  • Có TK 155 - Thành phẩm: 845.000.000


Ghi nhận thành phẩm nhập kho ngày 05/12/2024:

  • Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán: 400.000.000 (400 x 250.000 + 800 x 600.000)

  • Có TK 154 - Chi phí sản xuất, chế biến, chế tạo: 400.000.000


Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (31/12/2024):

  • Nợ TK 155 - Thành phẩm: 750.000.000

  • Có TK 632 - Giá vốn hàng bán: 750.000.000


Xác định giá trị thành phẩm xuất bán trong kỳ và kết chuyển vào kết quả kinh doanh:


Giá vốn hàng bán thực tế trong kỳ = Giá trị đầu kỳ + Nhập kho - Tồn kho cuối kỳ = 845.000.000 + 580.000.000 – 750.000.000 = 675.000.000 VND.


Kết chuyển giá vốn thành phẩm xuất bán:

  • Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: 495.000.000 (845.000.000 – 750.000.000)

  • Có TK 632 - Giá vốn hàng bán: 495.000.000


Hiểu rõ cách hạch toán tài khoản 155 giúp kế toán viên xử lý chính xác các giao dịch liên quan đến quản lý và ghi nhận thành phẩm
Hiểu rõ cách hạch toán tài khoản 155 giúp kế toán viên xử lý chính xác các giao dịch liên quan đến quản lý và ghi nhận thành phẩm

Trên đây, Hoàn Cầu Office đã cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết về tài khoản 155 là gì – Tài khoản thành phẩm được cập nhật mới nhất. Trong quá trình bạn tìm hiểu nếu gặp bất kỳ vướng mắc nào bất cập cần được giải quyết nhanh chóng, bạn có thể liên hệ với Hoàn Cầu qua hotline 0901 668835 để được tư vấn cụ thể nhé.

 
 

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết

Gửi thông tin thành công

bottom of page