top of page

Bài viết mới

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Lợi nhuận gộp là gì? Công thức và cách tính lợi nhuận gộp

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Truy thu thuế là gì? Thời hạn và mức phạt với hành vi vi phạm về thuế

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách tính thuế và mức nộp chuẩn

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Các loại vốn trong doanh nghiệp hiện nay

  • 20 thg 9, 2022
  • 12 phút đọc

Đã cập nhật: 5 thg 2

Trong quá trình thành lập và vận hành doanh nghiệp, việc xác định đúng các loại vốn trong doanh nghiệp không chỉ phản ánh năng lực tài chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến tư cách pháp lý, nghĩa vụ thuế và khả năng phát triển lâu dài. Vậy các loại vốn của doanh nghiệp hiện nay gồm những loại nào, được hình thành từ các loại nguồn vốn của doanh nghiệp ra sao và cần lưu ý gì theo quy định pháp luật? Hoàn Cầu Office sẽ giúp bạn làm rõ trong bài viết dưới đây.


MỤC LỤC




Các loại vốn trong doanh nghiệp hiện nay
Các loại vốn trong doanh nghiệp hiện nay


Vốn là gì?

Khái niệm vốn được hiểu theo nhiều định nghĩa khác nhau. Thông thường, vốn được hiểu là toàn bộ giá trị tài sản do chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết góp vào doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức như tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản, quyền tài sản và các lợi ích kinh tế khác có thể định giá được bằng tiền, nhằm mục đích sinh lợi cho doanh nghiệp.


Trên cơ sở khái niệm này, pháp luật và thực tiễn quản trị tài chính phân chia các loại vốn của doanh nghiệp theo nhiều tiêu chí khác nhau, từ đó hình thành các loại nguồn vốn của doanh nghiệp phù hợp với từng giai đoạn hoạt động và mục tiêu kinh doanh.


Vốn là gì?
Vốn là gì?

Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp là gì?

Vốn là yếu tố cấu thành không thể thiếu của doanh nghiệp. Hãy cùng chúng tìm hiểu các vai trò cơ bản của vốn:

  1. Vốn thể hiện “sức mạnh” của mỗi công ty thể hiện tiềm lực kinh tế của công ty, khả năng cạnh tranh trên thị trường, khả năng mở rộng phạm vi hoạt động của công ty. Để có đủ điều kiện mở rộng lại quy mô sản xuất thì sau một chu kỳ kinh doanh, nguồn vốn của công ty phải ở mức tăng trưởng dương, hoạt động kinh doanh phải có lãi để đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh tránh được mọi rủi ro và phát triển.

  2. Vốn là cơ sở pháp lý của công ty để tạo dựng vị thế của mình trên thị trường nhằm đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra theo đúng kế hoạch đã định.

  3. Vốn cũng đóng một vai trò không thể thiếu đối với sự tồn tại tư cách pháp nhân của một công ty trước pháp luật trong suốt quá trình tồn tại và phát triển.

  4. Vốn còn là cơ sở để công ty đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường thông qua việc không ngừng đầu tư sản xuất kinh doanh và thâm nhập thị trường tiềm.


Phân chia các loại vốn trong doanh nghiệp

Căn cứ vào mục đích quản lý và nguồn hình thành, các loại nguồn vốn của doanh nghiệp thường được phân chia theo các tiêu chí sau:

  • Tiêu chí về kinh tế: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài chính 

  • Tiêu chí quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả.

  • Tiêu chí nguồn lực tài chính: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.

  • Khoảng thời gian huy động và thời điểm sử dụng vốn: Nguồn vốn tạm thời, nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn dài hạn và vốn ngắn hạn.


Phân chia các loại vốn trong doanh nghiệp
Phân chia các loại vốn trong doanh nghiệp

Các loại vốn trong doanh nghiệp hiện nay

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp sử dụng các loại vốn của doanh nghiệp khác nhau, được hình thành từ các loại nguồn vốn của doanh nghiệp.


Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, do chủ doanh nghiệp, thành viên góp vốn hoặc cổ đông góp vào và được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc báo cáo tài chính.


Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn điều lệ, vốn góp bổ sung, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu. Đây là nguồn vốn mang tính ổn định, thể hiện năng lực tài chính và mức độ cam kết trách nhiệm của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp.


Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc góp vốn phải đúng loại tài sản, đúng thời hạn và được ghi nhận đầy đủ. Trường hợp góp vốn không đúng quy định có thể phát sinh rủi ro pháp lý và thuế.


Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu

Vốn điều lệ

Tổng nguồn vốn có được từ các thành viên, các cổ đông góp vốn hoặc cam kết trong một thời gian nhất định khi thành lập và được ghi vào điều lệ công ty được gọi là vốn điều lệ. Ngoài ra, vốn điều lệ còn được gọi là vốn đầu tư và vốn đăng ký.


Vốn điều lệ
Vốn điều lệ

Những loại tài sản có thể dùng để góp vốn điều lệ như sau:

  1. Tiền mặt.

  2. Đồng ngoại tệ.

  3. Vàng.

  4. Quyền sở hữu đất đai, sở hữu trí tuệ, công nghệ, kỹ thuật.

  5. Tất cả các tài sản mà công ty mà công ty ghi trong Điều lệ của công ty mà các thành viên đó góp vào để tạo thành nguồn vốn theo quy định của pháp luật.


Vốn cố định

Là tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp đang sở hữu. Các loại tài sản này thường có giá trị lớn, thời gian sử dụng và phục vụ cho doanh nghiệp thường xuyên và có thể kéo dài qua nhiều chu kì của doanh nghiệp.


Những loại tài sản cố định thường có thời gian tối thiểu có định khoản từ 1 năm trở lên. Chúng phải có giá trị ở mức nhất định do nhà nước quy định phù hợp với tình hình kinh tế.


Những loại tài sản cố định sẽ bao gồm các nhóm sau đây:

  1. Nhà cửa, kiến trúc.

  2. Các trang thiết bị, máy móc.

  3. Thiết bị dụng cụ quản lý.

  4. Đất đai

  5. Thương hiệu

  6. Chi phí thành lập doanh nghiệp, nghiên cứu phát triển, thương mại, sáng chế.


Vốn pháp định

Vốn pháp định là vốn bắt buộc khi công ty đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Tùy từng lĩnh vực, các loại vốn của doanh nghiệp này sẽ có yêu cầu cụ thể khác nhau.


Vốn tự có

Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu ngân hàng (Equity bank hoặc Owner’s equity bank). Đây là thuật ngữ chủ yếu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục đích thể hiện được nguồn lực ngân hàng tự có và đang làm chủ sở hữu.


Vốn tự có trong một các loại vốn trong doanh nghiệp
Vốn tự có trong một các loại vốn trong doanh nghiệp

Vốn tự có của ngân hàng chia thành 2 loại gồm: vốn điều lệ và quỹ dự trữ. Loại vốn này được dùng theo quy định luật kinh doanh của nhà nước. Trong tổng nguồn vốn thì loại vốn này chiếm tỷ trọng thấp nhưng có vai trò vô cùng thiết yếu và bắt buộc phải có trong ngân hàng.


Vốn đầu tư

Tiền hay tài sản khác được sử dụng để triển khai các hoạt động đầu tư kinh doanh gọi là vốn đầu tư.


Nguồn vốn trong nước (hay còn gọi là vốn đầu tư công) gồm các loại vốn đầu tư sau:

  • Vốn từ ngân sách nhà nước:  Đây là nguồn vốn được quyết định và giải ngân vốn đầu tư công đến từ các bộ ngành và địa phương. Nguồn vốn này đến từ ngân sách nhà nước, được dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội. Nguồn vốn này sẽ không hoàn lại, không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có vai trò thúc đẩy sự tăng trưởng ổn định cho nền kinh tế nhà nước.

  • Vốn đầu tư từ các chương trình hỗ trợ: là nguồn vốn đầu tư từ các chương trình hỗ trợ đầu tư quốc gia được quyết định bởi chính phủ nhà nước.

  • Vốn tín dụng đầu tư: là nguồn vốn của nhà nước, được chính phủ cho vay với mức lãi suất tương ứng với nguồn vốn tự do hay vốn ODA. Vốn tín dụng này được dùng để đầu tư vào các dự án thuộc những lĩnh vực ưu tiên của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định.

  • Vốn đầu tư của những doanh nghiệp nhà nước: gồm giải ngân tiền vốn từ ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, cùng với các khoản thu có lợi nhuận hoặc vốn vay của doanh nghiệp được Nhà nước bảo lãnh. 

  • Nguồn vốn nước ngoài: Đây là các nguồn lực tài chính được huy động từ bên ngoài lãnh thổ Việt Nam bao gồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn vay ưu đãi, kiều hối,...


Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng là điểm chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên của chủ sở hữu hoặc nợ dài hạn mà doanh nghiệp sử dụng trong thời gian dài hơn một năm, với các giá trị tài sản cố định và tài sản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.


Trong đó:

  • Tài sản cố định là loại tài sản có giá trị phục vụ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh với chu kỳ dài và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

  • Tài sản đầu tư dài hạn là loại tài sản không đóng góp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty nhưng vẫn mang lại lợi nhuận.


Công thức tính vốn lưu động ròng là: VLDR = NVTX – (TSCD + TSDH)

Trong đó:

  • VLDR (vốn lưu động ròng)

  • NVTX (nguồn vốn thường xuyên)

  • TSCD (tài sản cố định)

  • TSDH (tài sản dài hạn)


Vốn tích lũy

Vốn tích lũy là phần vốn được hình thành từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, được giữ lại để tái đầu tư thay vì chia cho chủ sở hữu hoặc cổ đông.


Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư máy móc, công nghệ hoặc tăng vốn điều lệ mà không cần huy động thêm các loại nguồn vốn của doanh nghiệp từ bên ngoài.Về mặt pháp lý, vốn tích lũy chỉ được sử dụng sau khi doanh nghiệp đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định.


Vốn tích lũy
Vốn tích lũy

Vốn vay

Vốn vay là nguồn vốn doanh nghiệp huy động từ các tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng vay, bao gồm vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng hoặc vay cá nhân.


Khác với vốn chủ sở hữu, vốn vay làm phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi. Doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về lãi suất, hợp đồng vay, chứng từ thanh toán và điều kiện khấu trừ chi phí lãi vay theo pháp luật thuế để tránh rủi ro khi quyết toán.


Vốn liên doanh

Vốn liên doanh là phần vốn được góp bởi các bên tham gia liên doanh để cùng thực hiện một hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dự án cụ thể, trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc thỏa thuận góp vốn.


Loại vốn này thường phát sinh trong các dự án hợp tác giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài hoặc giữa nhiều doanh nghiệp trong nước. Việc góp vốn liên doanh phải tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các cam kết trong hợp đồng liên doanh.


Vốn xã hội hóa

Vốn xã hội hóa là nguồn vốn được huy động từ cộng đồng, tổ chức, cá nhân ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư vào các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường hoặc các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích.


Việc huy động và sử dụng vốn xã hội hóa phải tuân thủ đúng quy định pháp luật chuyên ngành và mục đích đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, tránh nhầm lẫn với hình thức góp vốn trái phép hoặc huy động vốn không đúng quy định.


Một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu các loại nguồn vốn của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố như quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, mức độ rủi ro kinh doanh, chi phí vốn, giai đoạn phát triển và các chính sách kinh tế của Nhà nước. Dưới đây là một số các nguyên nhân ảnh hưởng đến cơ vốn của doanh nghiệp mà bạn có thể tham khảo qua:

  1. Quy mô của công ty

  2. Cơ cấu tài sản công ty.

  3. Rủi ro trong kinh doanh.

  4. Khả năng thanh toán.

  5. Hiệu quả chi phí.

  6. Tỉ lệ tăng trưởng.

  7. Vòng đời và giai đoạn phát triển của công ty.

  8. Nhân tố thời gian chu kỳ sản xuất.

  9. Kiểm soát doanh nghiệp.

  10. Mức độ rủi ro của lãnh đạo doanh nghiệp.

  11. Chi phí phá sản.

  12. Xếp hạng tín dụng.

  13. Mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và chủ nợ.

  14. Mối quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và người điều hành.

  15. Các chính sách kinh tế của Nhà nước, bao gồm: Chính sách đầu tư, chính sách tiền tệ, chính sách thuế.

Tìm hiểu các loại vốn cùng Hoàn Cầu
Tìm hiểu các loại vốn cùng Hoàn Cầu

Các câu hỏi thường gặp về các loại vốn trong doanh nghiệp

Dưới đây là một số thắc mắc phổ biến của doanh nghiệp khi tìm hiểu và áp dụng các loại vốn trong quá trình hoạt động:


Vốn điều lệ có phải là vốn chủ sở hữu không?

Có. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là một bộ phận của vốn chủ sở hữu, được hình thành từ phần vốn góp của thành viên, cổ đông và được ghi nhận chính thức trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


Doanh nghiệp có bắt buộc phải góp đủ vốn điều lệ không?

Có. Hoàn Cầu Office lưu ý rằng doanh nghiệp bắt buộc phải góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu không phải thực hiện điều chỉnh vốn và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định.


Vốn vay có được tính vào vốn điều lệ không?

Không. Vốn vay không phải là vốn góp của thành viên, cổ đông và không được ghi nhận là vốn điều lệ, do đó không làm phát sinh quyền sở hữu trong doanh nghiệp.


Lợi nhuận giữ lại có được dùng để tăng vốn điều lệ không?

Có. Doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tăng vốn điều lệ, với điều kiện phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật.


Góp vốn bằng tài sản có được không?

Được. Pháp luật cho phép góp vốn bằng tiền, tài sản hoặc quyền tài sản, tuy nhiên tài sản góp vốn phải được định giá theo quy định và hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.


Vốn liên doanh có cần đăng ký với cơ quan nhà nước không?

Tùy từng trường hợp cụ thể. Trường hợp việc góp vốn liên doanh dẫn đến thay đổi vốn điều lệ, thành viên/cổ đông hoặc thuộc dự án đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


Vốn xã hội hóa có bị giới hạn ngành nghề không?

Có. Vốn xã hội hóa chỉ được áp dụng đối với các lĩnh vực Nhà nước khuyến khích, đồng thời phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.


Hoàn Cầu Office có tư vấn xác định vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp không?

Có. Hoàn Cầu Office tư vấn xác định đúng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu theo Luật Doanh nghiệp 2020, giúp doanh nghiệp đăng ký mức vốn phù hợp với ngành nghề, quy mô hoạt động và hạn chế rủi ro pháp lý, thuế trong quá trình vận hành.


Hiểu và phân biệt đúng các loại vốn của doanh nghiệp cũng như các loại nguồn vốn của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án huy động vốn phù hợp, bảo đảm tuân thủ pháp luật và tối ưu hiệu quả tài chính trong suốt quá trình hoạt động.


Bài viết trên đây chúng tôi đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản các loại vốn trong doanh nghiệp hiện nay. Mong rằng qua bài viết này bạn sẽ có thật nhiều những thông tin bổ in về các loại vốn để áp dụng chúng vào doanh nghiệp mình một cách tốt hơn.


Bài viết trên đây chúng tôi đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản các loại vốn trong doanh nghiệp hiện nay. Mong rằng qua bài viết này bạn sẽ có thật nhiều những thông tin bổ in về các loại vốn để áp dụng chúng vào doanh nghiệp mình một cách tốt hơn.

 
 

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết

Gửi thông tin thành công

bottom of page