top of page

Bài viết mới

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Truy thu thuế là gì? Thời hạn và mức phạt với hành vi vi phạm về thuế

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách tính thuế và mức nộp chuẩn

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Hóa đơn trực tiếp là gì? Cách tính thuế VAT hóa đơn trực tiếp

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách tính thuế và mức nộp chuẩn

  • Ảnh của tác giả: Vệ Tinh Site
    Vệ Tinh Site
  • 3 giờ trước
  • 12 phút đọc

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế quan trọng mà mọi doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam đều phải quan tâm. Việc hiểu đúng mức thuế thu nhập doanh nghiệp, cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định liên quan không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ quy định mới nhất về thuế TNDN theo pháp luật Việt Nam hiện hành.


MỤC LỤC




Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách tính thuế và mức nộp chuẩn
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách tính thuế và mức nộp chuẩn

Đối tượng nộp thuế TNDN

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật quy định rất rõ về đối tượng nộp thuế TNDN, bao gồm các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập chịu thuế. Cụ thể, các đối tượng sau đây thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp Việt Nam: Phải nộp thuế đối với cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú

  • Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm doanh nghiệp thương mại điện tử, nền tảng số): Nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất – kinh doanh tạo ra thu nhập

Việc xác định chính xác đối tượng nộp thuế là nền tảng để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định.


Đối tượng nộp thuế TNDN
Đối tượng nộp thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế TNDN

Các trường hợp miễn, giảm thuế TNDN được quy định cụ thể tại Nghị quyết 198/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, trong đó nổi bật là các nhóm doanh nghiệp sau.


Miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong giai đoạn đầu hoạt động. Cụ thể: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.


Chính sách này có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm áp lực tài chính ban đầu, giúp doanh nghiệp ổn định tổ chức, đầu tư cơ sở vật chất và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh.


Miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo

Cũng theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nhà nước dành ưu đãi đặc biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, bao gồm:

  • Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

  • Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

  • Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo


Các đối tượng này được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

  • Miễn thuế TNDN trong 02 năm đầu, kể từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế

  • Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 04 năm tiếp theo


Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam.


Các trường hợp miễn, giảm thuế TNDN khác theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài các ưu đãi nêu trên, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 còn quy định thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi. Theo đó:

  • Doanh nghiệp có thể được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa 04 năm

  • Sau thời gian miễn thuế, được giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian tối đa không quá 09 năm tiếp theo


Trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế TNDN

Mức thuế suất TNDN theo quy định mới 2026

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp. Theo đó, mức thuế suất TNDN phổ thông là 20%, tuy nhiên trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể được áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc mức thuế suất cao hơn tùy theo doanh thu và lĩnh vực kinh doanh. Để hiểu rõ cách áp dụng, cần phân biệt các nhóm thuế suất như sau.


Thuế suất 15% – 17%

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa, pháp luật quy định mức thuế suất TNDN ưu đãi dựa trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Thuế suất 15%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ đồng.

  • Thuế suất 17%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.


Tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế suất là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, được xác định theo hướng dẫn chi tiết của Chính phủ. Việc phân loại doanh thu theo ngưỡng này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng mức thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn, từ đó giảm áp lực tài chính và tạo điều kiện mở rộng sản xuất, kinh doanh.


Thuế suất 25% – 50%

Đối với một số ngành nghề đặc thù, pháp luật quy định áp dụng mức thuế suất TNDN cao hơn mức phổ thông, nhằm phản ánh đặc điểm khai thác, mức độ rủi ro và lợi nhuận cao của các hoạt động này. Cụ thể:


Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Áp dụng mức thuế suất từ 25% đến 50%. Mức thuế cụ thể được xác định căn cứ vào vị trí địa lý, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí.


Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm, bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các loại tài nguyên quý khác:

  • Thuế suất cơ bản là 50%

  • Trường hợp mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, áp dụng thuế suất 40%


Việc áp dụng mức thuế suất cao đối với các ngành này nhằm đảm bảo khai thác tài nguyên hợp lý và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.


Ngoài các mức thuế suất nêu trên, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 còn quy định các mức thuế suất ưu đãi 10%, 15% và 17% đối với những lĩnh vực, dự án đầu tư đặc biệt khuyến khích, qua đó tạo động lực phát triển cho các ngành nghề ưu tiên của Nhà nước.


Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn xác

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc xác định đúng thu nhập tính thuế và áp dụng mức thuế suất TNDN tương ứng theo quy định pháp luật. Về cơ bản, thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế trong kỳ × Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Để áp dụng chính xác công thức trên, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các bước dưới đây.


Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác

Đây là bước nền tảng, quyết định độ chính xác của toàn bộ quá trình tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


Doanh thu trong kỳ tính thuế: Bao gồm toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa, đồng thời bao gồm các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.


Chi phí được trừ: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hình thức thanh toán theo quy định.


Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thanh lý tài sản, chênh lệch tỷ giá và các khoản thu nhập hợp pháp khác.


Việc xác định đúng và đầy đủ các yếu tố trên giúp doanh nghiệp tránh tình trạng kê khai thiếu hoặc sai doanh thu, dẫn đến rủi ro về thuế.


Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế

Sau khi xác định đầy đủ doanh thu và chi phí, doanh nghiệp tiến hành xác định thu nhập chịu thuế theo công thức:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế là căn cứ ban đầu để xác định nghĩa vụ thuế, trước khi xem xét các khoản được miễn thuế hoặc lỗ được kết chuyển.


Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển

Ở bước này, doanh nghiệp cần rà soát các chính sách ưu đãi thuế và tình trạng lỗ của các năm trước.


Thu nhập được miễn thuế: Là các khoản thu nhập được pháp luật quy định không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thường nhằm khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo, phát triển lĩnh vực ưu tiên hoặc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn.


Các khoản lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ phát sinh từ các năm trước sang năm hiện tại để bù trừ vào thu nhập chịu thuế, theo đúng thời hạn và nguyên tắc kết chuyển lỗ do pháp luật quy định.


Việc xác định đúng các khoản này giúp doanh nghiệp giảm hợp pháp số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.


Bước 4: Tính thu nhập tính thuế

Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển, doanh nghiệp xác định thu nhập tính thuế theo công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Đây là số liệu cuối cùng làm căn cứ để áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng.


Bước 5: Tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Cuối cùng, doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất TNDN phù hợp (15%, 17%, 20% hoặc mức đặc thù khác) để xác định số thuế phải nộp trong kỳ:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất áp dụng

Doanh nghiệp cần tính toán chính xác thu nhập tính thuế để xác định đúng mức thuế suất và số thuế phải nộp, qua đó tránh các sai sót dẫn đến truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế.


Quy định về doanh thu tính thuế

Doanh thu là yếu tố quan trọng để xác định thu nhập chịu thuế và tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định đúng doanh thu tính thuế giúp doanh nghiệp kê khai chính xác nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro bị ấn định, truy thu thuế.


Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

  • Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ mà doanh nghiệp được hưởng trong kỳ tính thuế.

  • Doanh thu này bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định.

  • Việc xác định doanh thu không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.


Quy định này nhằm đảm bảo nguyên tắc doanh thu được ghi nhận theo bản chất kinh tế của giao dịch, tránh việc trì hoãn ghi nhận doanh thu để làm giảm nghĩa vụ thuế.


Quy định về doanh thu tính thuế
Quy định về doanh thu tính thuế

Các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế

Các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản chi phí hợp pháp, hợp lý, phát sinh thực tế và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.


Theo Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.


Cụ thể, các khoản chi được khấu trừ bao gồm:

Khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D) phát sinh trong kỳ tính thuế.


Khoản chi thực tế phát sinh hợp lý, như:

  • Chi phí đào tạo nghề, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động

  • Chi phí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong doanh nghiệp

  • Chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức Đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp


Các khoản tài trợ hợp pháp, bao gồm:

  • Tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa

  • Tài trợ phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh

  • Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số


Chi phí khắc phục tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, sự kiện bất khả kháng không được bồi thường.

Chi phí liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa các-bon, bảo vệ môi trường gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các khoản đóng góp vào quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo quy định của Chính phủ.


Bên cạnh đó, các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, trừ một số trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép.


Các khoản không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chi phí để làm giảm nghĩa vụ thuế, pháp luật quy định rõ các khoản chi không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


Theo Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi không được khấu trừ bao gồm:

  • Các khoản chi không đủ điều kiện hợp lệ, không có hóa đơn, chứng từ hoặc không phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh

  • Tiền phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp thuế và các khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn tài chính khác

  • Chi phí vượt mức quy định, như chi phí quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ, lãi vay trong giao dịch liên kết hoặc phần vốn điều lệ chưa góp đủ

  • Chi phí mang tính chất cá nhân, bao gồm tiền lương, tiền thưởng của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc sáng lập viên không trực tiếp điều hành

  • Khoản trích khấu hao, trích lập dự phòng, trích trước chi phí không đúng hoặc vượt mức quy định

  • Các loại thuế và khoản phí không được trừ, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT đã được khấu trừ, tiền chậm nộp

  • Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế hoặc chi sai nội dung, mục đích theo quy định của pháp luật chuyên ngành

  • Khoản tài trợ không thuộc diện được trừ, trừ các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai theo quy định

  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hình thành tài sản cố định hoặc chi vượt mức đối với các hoạt động đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm, BOT, BT…


Thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc kê khai và nộp thuế đúng thời hạn là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp, đồng thời là yếu tố quan trọng để tránh các khoản phạt và tiền chậm nộp phát sinh.


Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý, phù hợp với quy mô và tình hình hoạt động:

  • Kê khai theo tháng: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp.

  • Kê khai theo quý: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

  • Thời hạn nộp thuế: Trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng.


Hiện nay, cơ quan thuế đã triển khai nhiều hình thức nộp thuế hiện đại và linh hoạt, như nộp thuế trực tuyến qua Cổng thông tin Thuế điện tử, nộp qua ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước hoặc thanh toán bằng mã QR code. Những phương thức này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm thủ tục hành chính và góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong quản lý thuế.


Thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là nghĩa vụ tài chính quan trọng mà mọi doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định pháp luật. Việc hiểu đúng thuế thu nhập doanh nghiệp, nắm rõ mức thuế thu nhập doanh nghiệp và cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật mới nhất giúp doanh nghiệp kê khai chính xác, nộp thuế đúng hạn và hạn chế rủi ro về thuế. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật chính sách thuế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả, bền vững.

 
 

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết

Gửi thông tin thành công

bottom of page