Hóa đơn trực tiếp là gì? Cách tính thuế VAT hóa đơn trực tiếp
- Vệ Tinh Site
- 3 giờ trước
- 12 phút đọc
Hóa đơn trực tiếp là gì là câu hỏi được rất nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quan tâm khi thực hiện nghĩa vụ về hóa đơn và thuế theo quy định pháp luật Việt Nam. Trong thực tế, hóa đơn trực tiếp, còn được gọi là hóa đơn bán hàng trực tiếp hoặc hóa đơn bán hàng, là loại hóa đơn gắn liền với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp.
Việc hiểu đúng hóa đơn trực tiếp là gì, đối tượng sử dụng, nội dung thể hiện và cách tính thuế không chỉ giúp người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
MỤC LỤC

Hóa đơn trực tiếp là gì?
Hóa đơn trực tiếp (hay còn gọi là hóa đơn bán hàng trực tiếp/hóa đơn bán hàng) là loại hóa đơn được sử dụng bởi tổ chức, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Khi tìm hiểu hóa đơn trực tiếp là gì, có thể hiểu đây là loại hóa đơn có các đặc điểm sau:
Áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Không thể hiện riêng tiền thuế GTGT và thuế suất GTGT trên hóa đơn.
Tổng số tiền thanh toán ghi trên hóa đơn trực tiếp là số tiền đã bao gồm nghĩa vụ thuế phải nộp.
Hiện nay được sử dụng dưới hình thức hóa đơn điện tử bán hàng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Trong thực tế, hóa đơn trực tiếp thường được xem là hình thức hóa đơn bán lẻ, phổ biến đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và một số tổ chức không áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Theo đó, các đối tượng này không được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT/hóa đơn đỏ).

Đối tượng sử dụng hóa đơn trực tiếp
Căn cứ theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, hóa đơn trực tiếp (hóa đơn bán hàng) được sử dụng đối với các tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, trong các trường hợp sau:
Tổ chức, cá nhân khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Tổ chức, cá nhân áp dụng phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn trực tiếp cho các hoạt động:
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
Hoạt động vận tải quốc tế;
Xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật thuế;
Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
Đối với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan, khi:
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa;
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
Cần sử dụng hóa đơn trực tiếp và trên hóa đơn phải ghi rõ dòng chữ: “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” theo đúng quy định.
Doanh nghiệp chế xuất có hoạt động kinh doanh khác
Doanh nghiệp chế xuất ngoài hoạt động chế xuất theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, nếu có phát sinh hoạt động kinh doanh khác và khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì đối với các hoạt động này phải sử dụng hóa đơn trực tiếp theo quy định.
Nội dung trên hóa đơn trực tiếp
Một hóa đơn trực tiếp hợp lệ phải đảm bảo đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định của pháp luật về hóa đơn, bao gồm:
Tên hóa đơn (Hóa đơn bán hàng);
Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn;
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu có);
Tên hàng hóa, dịch vụ; Đơn vị tính; Số lượng; Đơn giá;
Thành tiền và tổng số tiền thanh toán;
Ngày, tháng, năm lập hóa đơn;
Chữ ký số của người bán (đối với hóa đơn điện tử);
Các nội dung khác theo quy định của cơ quan thuế.
Lưu ý: Hóa đơn bán hàng trực tiếp không thể hiện riêng thuế suất và tiền thuế GTGT.
Mẫu hóa đơn trực tiếp
Mẫu hóa đơn bán hàng trực tiếp phải đáp ứng đầy đủ các nội dung bắt buộc và thực hiện đăng ký sử dụng với cơ quan thuế theo đúng quy định.

Phân biệt hóa đơn trực tiếp và hóa đơn VAT
Mặc dù đều là chứng từ kế toán sử dụng trong hoạt động kinh doanh, nhưng hóa đơn trực tiếp và hóa đơn VAT có sự khác biệt cơ bản về bản chất pháp lý và phương pháp tính thuế:
Bảng so sánh hóa đơn trực tiếp và hóa đơn giá trị gia tăng
Tiêu chí | Hóa đơn trực tiếp (hóa đơn bán hàng) | Hóa đơn giá trị gia tăng (hóa đơn VAT) |
Đối tượng sử dụng | Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp nhỏ hoặc doanh nghiệp đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp. | Doanh nghiệp, tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; các doanh nghiệp có quy mô, doanh thu lớn và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. |
Bản chất pháp lý | Là hóa đơn ghi nhận giá thanh toán cuối cùng, không tách riêng thuế GTGT trên hóa đơn. | Là hóa đơn thể hiện giá chưa thuế, thuế GTGT và tổng giá thanh toán, phục vụ cơ chế khấu trừ thuế. |
Nội dung hóa đơn | Tên, mã số thuế người bán; tên, mã số thuế người mua (nếu có); tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng, đơn giá; thành tiền; ngày lập hóa đơn; chữ ký số của người bán. | Tên, mã số thuế người bán và người mua; tên hàng hóa, dịch vụ; số lượng, đơn giá; giá chưa thuế; thuế suất GTGT; tiền thuế GTGT; tổng tiền thanh toán; chữ ký theo quy định. |
Thuế suất GTGT | Không thể hiện thuế suất GTGT, không tách tiền thuế trên hóa đơn. | Thể hiện rõ thuế suất GTGT (0%, 5%, 10%) và số tiền thuế GTGT tương ứng. |
Khấu trừ thuế | Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Toàn bộ giá trị trên hóa đơn được hạch toán trực tiếp vào chi phí. | Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thuế. |
Hình thức kê khai thuế | Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc trên GTGT). | Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kê khai cả đầu ra và đầu vào. |
Phạm vi sử dụng thực tế | Phù hợp với giao dịch nhỏ lẻ, mô hình kinh doanh đơn giản, hộ và cá nhân kinh doanh. | Phù hợp với hoạt động kinh doanh quy mô lớn, chuỗi cung ứng phức tạp, giao dịch giữa các doanh nghiệp. |
Ưu điểm | Thủ tục đơn giản, dễ sử dụng, chi phí tuân thủ thấp, phù hợp với doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh nhỏ. | Có cơ chế khấu trừ thuế, giảm gánh nặng thuế GTGT, được chấp nhận rộng rãi trong các giao dịch thương mại lớn. |
Nhược điểm | Không khấu trừ được thuế GTGT đầu vào, có thể làm tăng chi phí khi mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. | Thủ tục quản lý, kê khai phức tạp hơn; yêu cầu doanh nghiệp có hệ thống kế toán và quản trị thuế chặt chẽ. |
Quy định về hóa đơn trực tiếp
Pháp luật Việt Nam quy định khá chi tiết về hóa đơn trực tiếp, đặc biệt liên quan đến cách tính thuế GTGT, kê khai thuế và hình thức sử dụng hóa đơn.
Cách tính thuế hóa đơn trực tiếp
Đối với hóa đơn trực tiếp, thuế GTGT không được tách riêng trên hóa đơn mà được tính trực tiếp trên doanh thu theo quy định. Việc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được thực hiện theo 02 cách, tùy từng đối tượng và loại hình hoạt động kinh doanh.
Cách 1: Tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng
Cách tính này áp dụng đối với:
Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý.
Cơ sở kinh doanh và tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam và không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải nộp = (Giá bán – Giá mua vào tương ứng với phần bán ra) × 10% |
Lưu ý: Trong kỳ tính thuế, nếu phát sinh giá trị gia tăng âm thì được bù trừ với giá trị gia tăng dương của cùng hoạt động. Trường hợp không bù trừ hết trong năm thì không được chuyển sang năm sau.
Cách 2: Tính thuế GTGT trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu
Đây là cách tính phổ biến, áp dụng đối với:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức quy định.
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp.
Công thức tính thuế GTGT phải nộp:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % |
Trong đó, tỷ lệ % tính trên doanh thu được xác định như sau:
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: 5%
Vận tải, sản xuất, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Hình thức kê khai thuế hóa đơn trực tiếp
Đối với hóa đơn trực tiếp, người nộp thuế không thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào – đầu ra như phương pháp khấu trừ. Thay vào đó, việc kê khai thuế được thực hiện theo doanh thu phát sinh, căn cứ vào tỷ lệ % quy định. Cụ thể:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: không phải kê khai từng hóa đơn, trừ trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Doanh nghiệp, tổ chức áp dụng phương pháp trực tiếp: kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý, tùy thuộc quy mô và quy định của cơ quan thuế.
Hóa đơn trực tiếp chỉ phản ánh tổng giá trị thanh toán, không thể hiện thuế suất và tiền thuế GTGT, do đó không phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đầu vào.
Cấp hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Cấp hóa đơn bán hàng của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hình thức cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử bán hàng đối với từng giao dịch cụ thể, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân không thường xuyên sử dụng hóa đơn hoặc không thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên.
Theo Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh được cấp cho các tổ chức, cá nhân khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi phát sinh các hoạt động:
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
Hoạt động vận tải quốc tế.
Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
Ngoài ra, hình thức này còn áp dụng cho các trường hợp đặc thù như:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán nhưng có nhu cầu xuất hóa đơn.
Tổ chức không kinh doanh nhưng phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, chấm dứt mã số thuế nhưng phát sinh thanh lý tài sản.
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đang tạm ngừng hoạt động, bị cưỡng chế hóa đơn hoặc đang trong quá trình giải trình với cơ quan thuế.
Cách đăng ký cấp hóa đơn bán hàng (hóa đơn điện tử có mã) theo từng lần phát sinh
Việc đăng ký cấp hóa đơn bán hàng theo từng lần phát sinh được thực hiện hoàn toàn bằng phương thức điện tử, thông qua hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã
Người nộp thuế lập Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT (Phụ lục IA) ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, và gửi hồ sơ bằng phương thức điện tử.
Bước 2: Lập hóa đơn điện tử trên hệ thống của cơ quan thuế
Sau khi gửi hồ sơ, người nộp thuế truy cập hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn bán hàng theo đúng nội dung giao dịch phát sinh, bao gồm thông tin người bán, người mua, hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá và tổng giá thanh toán.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và cấp mã hóa đơn
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ và nội dung hóa đơn. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ cấp mã trên hóa đơn điện tử, khi đó hóa đơn mới có giá trị pháp lý để giao cho người mua.

Câu hỏi thường gặp về hóa đơn trực tiếp
Dưới đây là các câu hỏi phổ biến nhất về hóa đơn trực tiếp và phần giải đáp chi tiết.
Hóa đơn trực tiếp có kê khai thuế không?
Không kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Theo Công văn 3430/TCT-KK ngày 21/8/2014 của Tổng cục Thuế, hóa đơn bán hàng thông thường (hóa đơn trực tiếp) không kê khai vào bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT.
Người sử dụng hóa đơn trực tiếp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, tức là kê khai theo doanh thu, không kê khai theo từng hóa đơn GTGT.
Hóa đơn trực tiếp có được khấu trừ thuế không?
Hóa đơn trực tiếp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Do hóa đơn trực tiếp không phải là hóa đơn GTGT (theo Công văn 3430/TCT-KK năm 2014), đồng thời không đáp ứng điều kiện về chứng từ khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, nên thuế GTGT phát sinh từ hóa đơn trực tiếp không được khấu trừ.
Hóa đơn trực tiếp trên 20 triệu có phải chuyển khoản không?
Có. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn trực tiếp (hóa đơn bán hàng) với giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, thì bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) nếu muốn khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Nên mua hoá đơn điện tử ở đâu? Nhà cung cấp hóa đơn điện tử nào đạt chuẩn?
Theo quy định hiện hành, người nộp thuế không mua hóa đơn như ấn chỉ giấy, mà đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hợp pháp theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Hiện nay có hai hình thức sử dụng hóa đơn điện tử hợp pháp:
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh.
Hóa đơn điện tử thông qua nhà cung cấp dịch vụ: Doanh nghiệp, tổ chức đủ điều kiện có thể sử dụng hóa đơn điện tử thông qua các nhà cung cấp đã được Tổng cục Thuế công bố đủ điều kiện kết nối và truyền dữ liệu hóa đơn điện tử.
Khi lựa chọn nhà cung cấp hóa đơn điện tử, cần đảm bảo đơn vị đó được Tổng cục Thuế chấp thuận, đáp ứng yêu cầu về bảo mật và lưu trữ dữ liệu theo quy định.
Hóa đơn trực tiếp có thể sử dụng cho các giao dịch quốc tế không?
Có, trong một số trường hợp nhất định theo quy định pháp luật hiện hành.
Qua nội dung trên, có thể thấy việc hiểu đúng hóa đơn trực tiếp là gì, đối tượng sử dụng hóa đơn trực tiếp cũng như cách tính thuế và quy định kê khai theo phương pháp trực tiếp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị xử phạt. Tùy vào quy mô, loại hình và phương pháp tính thuế GTGT, người nộp thuế cần lựa chọn loại hóa đơn phù hợp để đảm bảo chi phí hợp lệ và hoạt động kinh doanh minh bạch.
Nếu bạn còn băn khoăn về việc sử dụng hóa đơn trực tiếp, đăng ký hóa đơn điện tử, chuyển đổi phương pháp tính thuế hoặc cần tư vấn pháp lý – kế toán – thuế trọn gói, HOÀN CẦU OFFICE luôn sẵn sàng hỗ trợ với giải pháp đúng quy định, tối ưu chi phí và phù hợp từng mô hình kinh doanh.











