Truy thu thuế là gì? Thời hạn và mức phạt với hành vi vi phạm về thuế
- Vệ Tinh Site
- 2 giờ trước
- 10 phút đọc
Trong quá trình kinh doanh, nhiều hộ kinh doanh bị truy thu thuế do kê khai sai, thiếu số thuế phải nộp hoặc áp dụng không đúng chính sách ưu đãi thuế. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ truy thu thuế là gì, thời hạn truy thu thuế bao lâu và mức phạt khi bị truy thu thuế theo quy định pháp luật.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ các quy định về truy thu thuế đối với hộ kinh doanh, những trường hợp thường bị truy thu và cách phòng tránh rủi ro thuế hiệu quả.
MỤC LỤC

Truy thu thuế là gì?
Truy thu thuế là việc cơ quan thuế ban hành quyết định yêu cầu người nộp thuế (bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức) nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu so với nghĩa vụ thực tế phải nộp theo quy định pháp luật thuế trong các kỳ tính thuế trước đó.
Nói cách khác, truy thu thuế phát sinh khi số thuế đã kê khai, đã nộp thấp hơn số thuế đúng phải nộp, và được cơ quan thuế phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra hoặc đối chiếu dữ liệu quản lý thuế.
Trong thực tế, việc truy thu thuế thường xảy ra do người nộp thuế có các sai sót hoặc vi phạm như:
Kê khai thiếu doanh thu, bỏ sót nguồn thu chịu thuế;
Hạch toán chi phí không hợp lý, không đủ điều kiện được trừ;
Áp dụng sai thuế suất, sai phương pháp tính thuế;
Áp dụng không đúng chính sách miễn, giảm, ưu đãi thuế;
Không kê khai thuế, kê khai không đầy đủ hoặc kê khai sai nghĩa vụ thuế;
Có hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định pháp luật.
Thời hạn truy thu thuế là bao lâu?
Thời hạn truy thu thuế là vấn đề được nhiều cá nhân và hộ kinh doanh quan tâm, đặc biệt trong các trường hợp cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra các kỳ tính thuế đã phát sinh từ nhiều năm trước. Nội dung này được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Theo quy định, khi hành vi vi phạm về thuế đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, người nộp thuế sẽ không bị xử phạt hành chính, tuy nhiên nghĩa vụ nộp thuế vẫn không chấm dứt. Cụ thể, người nộp thuế vẫn phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước các khoản sau:
Số tiền thuế còn thiếu so với nghĩa vụ thực tế;
Số tiền thuế trốn;
Số tiền thuế đã được miễn, giảm hoặc hoàn cao hơn quy định;
Tiền chậm nộp tiền thuế phát sinh.
Trong trường hợp này, thời hạn truy thu thuế là 10 năm trở về trước, được tính kể từ thời điểm cơ quan thuế phát hiện hành vi vi phạm, chứ không phải từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoặc tổ chức không thực hiện đăng ký thuế theo quy định, pháp luật thuế áp dụng cơ chế quản lý chặt chẽ hơn. Theo đó, cơ quan thuế có quyền:
Truy thu toàn bộ số tiền thuế còn thiếu hoặc số tiền thuế trốn;
Tính và thu tiền chậm nộp tiền thuế tương ứng;
Áp dụng cho toàn bộ thời gian phát sinh nghĩa vụ thuế trong quá khứ, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, không giới hạn về mặt thời gian.
Phạm vi áp dụng của quy định về thời hạn truy thu thuế
Quy định về thời hạn truy thu thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với:
Các khoản thuế;
Các khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước theo pháp luật về thuế.
Đối với các khoản thu từ đất đai hoặc các khoản thu khác mà nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định, thì thời hạn truy thu được thực hiện theo:
Pháp luật về đất đai;
Pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Tuy nhiên, thời hạn truy thu trong các trường hợp này không được thấp hơn thời hạn truy thu thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Căn cứ Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế được xác định dựa trên tính chất vi phạm và số lượng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
“Xử phạt hành vi trốn thuế
1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này;
c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;
g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.
2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.
4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.
5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.
b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.
7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.”
Các trường hợp hộ kinh doanh bị truy thu thuế phổ biến hiện nay
Dưới đây là những trường hợp hộ kinh doanh bị truy thu thuế phổ biến hiện nay:
Truy thu do thiếu số tiền thuế phải nộp
Đây là trường hợp xảy ra khá phổ biến khi hộ kinh doanh kê khai thuế chưa chính xác, dẫn đến số tiền thuế phải nộp thấp hơn thực tế. Cụ thể:
Kê khai thiếu hoặc bỏ sót doanh thu phát sinh;
Áp dụng sai thuế suất, sai phương pháp tính thuế;
Không kê khai đầy đủ các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế.
Trong trường hợp này, dù việc kê khai thiếu xảy ra từ nhiều năm trước, cơ quan thuế vẫn có quyền truy thu phần thuế còn thiếu theo thời hạn truy thu được pháp luật quy định.
Truy thu do hành vi trốn thuế
Hộ kinh doanh bị truy thu thuế khi có dấu hiệu trốn thuế, bao gồm các hành vi:
Không đăng ký thuế theo quy định;
Không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ doanh thu;
Che giấu doanh thu, lập hai hệ thống sổ sách kế toán;
Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
Ngay cả trong trường hợp hành vi trốn thuế đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, hộ kinh doanh vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật.
Truy thu thuế do hưởng ưu đãi không đúng
Truy thu thuế cũng được áp dụng khi hộ kinh doanh hưởng ưu đãi thuế không đúng quy định, cụ thể như:
Được miễn, giảm hoặc hoàn thuế cao hơn quy định;
Áp dụng chính sách ưu đãi thuế không đúng đối tượng, không đúng thời gian hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
Trong các trường hợp này, toàn bộ số thuế đã được hưởng sai sẽ bị cơ quan thuế truy thu lại vào ngân sách nhà nước.
Truy thu tiền chậm nộp thuế
Bên cạnh việc truy thu số tiền thuế gốc, hộ kinh doanh còn phải nộp tiền chậm nộp thuế, bao gồm:
Tiền chậm nộp tính trên số thuế thiếu, số thuế trốn hoặc số thuế được hưởng ưu đãi không đúng;
Mức tiền chậm nộp được tính theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Tiền chậm nộp được tính từ ngày quá hạn nộp thuế đến ngày thực nộp, làm gia tăng đáng kể nghĩa vụ tài chính nếu hộ kinh doanh chậm khắc phục vi phạm.
Hộ kinh doanh nộp thừa thuế thì xử lý thế nào?
Theo khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa được xử lý theo hai hình thức: bù trừ hoặc hoàn trả.
Bù trừ tiền thuế nộp thừa
Khoản nộp thừa được bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh phải nộp của kỳ tiếp theo trong các trường hợp sau:
Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh của chính người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách;
Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số thuế TNCN nộp thừa thì thực hiện bù trừ khi quyết toán; số thuế nộp thừa được xác định bằng số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán trừ đi số thuế còn phải nộp; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm hoàn trả số tiền này cho cá nhân;
Bù trừ với nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khác có cùng tiểu mục, cùng địa bàn thu ngân sách khi người nộp thuế không còn khoản nợ;
Trường hợp khoản nộp thừa bằng ngoại tệ thì khi bù trừ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định khoản nộp thừa.
Hoàn trả tiền thuế nộp thừa
Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số tiền nộp thừa hoặc người nộp thuế không có khoản nợ, người nộp thuế được:
Nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo Điều 42 Thông tư 80.
Điều kiện hoàn trả: không còn nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Hồ sơ hoàn trả gồm:
Văn bản đề nghị xử lý tiền nộp thừa theo mẫu 01/DNXLNT;
Tài liệu liên quan (nếu có).

Hiểu rõ truy thu thuế là gì và các trường hợp bị truy thu thuế giúp cá nhân, hộ kinh doanh chủ động kê khai đúng, nộp đủ và tránh các khoản phạt không đáng có. Việc tuân thủ quy định thuế ngay từ đầu không chỉ giảm rủi ro pháp lý mà còn góp phần đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, lâu dài.











![Hướng dẫn cách làm báo cáo thuế [Chi tiết nhất]](https://static.wixstatic.com/media/4c951c_599d13db3acd492f9fee1e08d31662be~mv2.avif/v1/fill/w_600,h_400,al_c,q_80,enc_avif,quality_auto/4c951c_599d13db3acd492f9fee1e08d31662be~mv2.avif)