top of page

Bài viết mới

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Nên làm gì trước “khẩu vị mới” của doanh nghiệp về dịch vụ văn phòng?

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Khám phá 8 điều bí mật cần làm trước 8h sáng nếu muốn thành công

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Văn phòng ảo – xu thế tất yếu trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp 4.0

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Dịch vụ cho thuê văn phòng chia sẻ Quận 3 tại TPHCM giá rẻ

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Khách hàng khó chịu với Văn Phòng Ảo, tại sao?

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT) đúng quy định

Cách tính thuế VAT luôn là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng cách tính thuế VAT không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế mà còn tối ưu hóa quản lý tài chính và đảm bảo sự cạnh tranh trong thị trường. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp tính thuế GTGT và những điều cần lưu ý để áp dụng chính xác và hiệu quả.


MỤC LỤC


 

Căn cứ vào tính pháp lý

  • Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và các sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016, chúng ta có căn cứ pháp lý để áp dụng thuế GTGT.

  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật Thuế GTGT.

  • Thông tư 219/2013/TT-BTC cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP.

Các quy định liên quan thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Khái niệm về thuế GTGT là gì?

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế được áp dụng lên hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng mua. Người tiêu dùng sẽ trả tiền thuế này, nhưng doanh nghiệp và tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sẽ là người nộp thuế GTGT. Họ tính toán và bao gồm số tiền thuế này vào giá bán sản phẩm hoặc dịch vụ, và người tiêu dùng sẽ thanh toán tổng giá trị bao gồm cả thuế GTGT khi mua hàng hoặc dịch vụ đó.

thuế GTGT là gì

Thông tin liên quan đến thuế giá trị gia tăng

Các đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế (GTGT)

Các đối tượng chịu thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 2 của Thông tư 219/2013/TT-BTC về hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ được tiêu dùng và mua bán tại Việt Nam, trừ một số trường hợp không phải chịu thuế GTGT được liệt kê tại mục 2.2.


Các đối tượng không phải chịu thuế GTGT

Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Bộ Tài chính đã chi tiết hóa danh mục gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. Các nhóm chính bao gồm:

  • Sản phẩm và dịch vụ thuộc ngành nông nghiệp.

  • Nhóm hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế theo cam kết quốc tế.

  • Hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho xã hội.

  • Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để phù hợp với quy định quốc tế.

  • Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế vì do nhà nước trả tiền.

  • Các hoạt động kinh doanh khác không chịu thuế, như dịch vụ và hàng hóa của hộ kinh doanh với doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng, chuyển giao quyền sử dụng đất, chuyển giao công nghệ tin học...

  • Điều này giúp định rõ phạm vi áp dụng thuế GTGT và những trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

**Vận hành doanh nghiệp hiệu quả với dịch vụ kế toán chuyên nghiệp TPHCM

Các loại thuế suất thuế GTGT

Với mức thuế suất GTGT 0%

  • Các mặt hàng xuất khẩu và vận tải quốc tế

  • Các loại hàng hóa xuất khẩu hay xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

  • Các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc diện dùng để sản xuất và phải chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Với mức thuế suất GTGT 5%

Nước sạch dùng cho sản xuất và sinh hoạt, quặng dùng để sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón, chất kích thích trong nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, lâm sản và thực phẩm tươi sống chưa chế biến trong quá trình thương mại (trừ măng, gỗ và một số sản phẩm khác phải theo quy định), mủ cao su sơ chế, đường và phụ phẩm của đường (như bã bùn, bã mía, rỉ đường), các sản phẩm thủ công từ nguyên liệu nông nghiệp, thiết bị y tế được xác nhận bởi Bộ Y tế chịu thuế 5%, đồ dùng giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em và một số loại sách (trừ các loại không chịu thuế GTGT) đều không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định.

Với mức thuế suất GTGT 10%

Các hàng hóa và dịch vụ không thuộc vào hai mức thuế suất trên đều không chịu thuế.

Công thức tính thuế giá trị gia tăng chuẩn và chính xác

Công thức để tính thuế GTGT

Cách tính thuế GTGT như sau:

Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Công thức tính thuế giá trị gia tăng

Cách tính thuế GTGT phải nộp chuẩn xác

Giá để tính thuế GTGT

Theo quy định, giá tính thuế GTGT là giá bán không bao gồm thuế GTGT.

Ví dụ: Một hàng hóa hoặc dịch vụ chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10% có giá bán không tính thuế GTGT là 10.000.000đ.

➞ Thuế GTGT = 10.000.000 x 10% = 1.000.000đ.


Đối với các trường hợp cụ thể như hàng hóa chịu các loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, hàng hóa dịch vụ hoặc hàng hóa nhập khẩu dùng để trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ, hàng khuyến mại, hàng hóa bán theo phương thức trả chậm hay trả góp...cách xác định giá tính thuế GTGT được mô tả chi tiết trong bài viết về cách xác định giá tính thuế GTGT.

Thời điểm thích hợp để xác định thuế GTGT

Trong trường hợp bán hàng hóa, thời điểm quyết định thuế GTGT là thời điểm giao hàng cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã nhận được tiền hay chưa;

Đối với việc cung ứng dịch vụ, thời điểm quyết định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành và nghiệm thu dịch vụ hoặc thời điểm khách hàng thanh toán trước. Thời điểm nào xảy ra trước, thì nghĩa vụ thuế phát sinh tại thời điểm đó;


Thời điểm xác định thuế GTGT

Thời điểm thích hợp để xác định các khoản thuế GTGT


Trong trường hợp thi công xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả nguyên vật liệu và đóng tàu), thời điểm quyết định thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình và hoàn thành toàn bộ các hạng mục công trình theo hợp đồng đã ký, không phụ thuộc vào việc đã nhận được tiền hay chưa;

Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm quyết định thuế GTGT là thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký tờ khai hải quan.

Phương pháp để tính thuế

Theo Luật Thuế giá trị gia tăng, có 2 cách tính thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

  • Phương pháp khấu trừ: Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp sẽ được tính bằng cách khấu trừ số thuế đã nộp trước đó từ việc mua hàng hóa, dịch vụ.

  • Phương pháp trực tiếp: Phương pháp này tính thuế GTGT trực tiếp dựa trên tổng giá trị bán hàng hóa, dịch vụ. Số thuế GTGT sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm quy định và được cộng vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ.

**XEM THÊM: Các loại kế toán báo cáo thuế phổ biến

Trong tổng quan về thuế GTGT, việc hiểu và áp dụng đúng cách tính thuế VAT là vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp cần nắm vững cách tính thuế VAT dựa trên giá tính thuế, thuế suất và quy định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Điều này giúp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh các vi phạm liên quan đến thuế GTGT. Bằng cách nắm vững cách tính thuế VAT, doanh nghiệp có thể thực hiện quản lý thuế hiệu quả và đảm bảo sự tuân thủ trong hoạt động kinh doanh.

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết

Gửi thông tin thành công

bottom of page