top of page

Bài viết mới

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Lợi nhuận gộp là gì? Công thức và cách tính lợi nhuận gộp

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Doanh nghiệp nào không có tư cách pháp nhân?

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Truy thu thuế là gì? Thời hạn và mức phạt với hành vi vi phạm về thuế

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Mức thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách tính thuế và mức nộp chuẩn

Tai-san-co-dinh-vo-hinh-0.jpg

Hướng dẫn tra cứu ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT) đúng quy định

  • 19 thg 7, 2023
  • 6 phút đọc

Đã cập nhật: 26 thg 3

Cách tính thuế VAT luôn là một vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng cách tính thuế VAT không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế mà còn tối ưu hóa quản lý tài chính và đảm bảo sự cạnh tranh trong thị trường. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp tính thuế GTGT và những điều cần lưu ý để áp dụng chính xác và hiệu quả.


MỤC LỤC




Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT) đúng quy định
Hướng dẫn cách tính thuế giá trị gia tăng (VAT) đúng quy định

Căn cứ vào tính pháp lý

  • Theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và các sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016, chúng ta có căn cứ pháp lý để áp dụng thuế GTGT.

  • Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật Thuế GTGT.

  • Thông tư 219/2013/TT-BTC cung cấp hướng dẫn cụ thể về việc thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP.


Các loại thuế suất thuế GTGT


Với mức thuế suất GTGT 0%

  • Các mặt hàng xuất khẩu và vận tải quốc tế

  • Các loại hàng hóa xuất khẩu hay xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

  • Các loại hàng hóa và dịch vụ thuộc diện dùng để sản xuất và phải chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.


Với mức thuế suất GTGT 5%

Nước sạch dùng cho sản xuất và sinh hoạt, quặng dùng để sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón, chất kích thích trong nông nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp và thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, lâm sản và thực phẩm tươi sống chưa chế biến trong quá trình thương mại (trừ măng, gỗ và một số sản phẩm khác phải theo quy định), mủ cao su sơ chế, đường và phụ phẩm của đường (như bã bùn, bã mía, rỉ đường), các sản phẩm thủ công từ nguyên liệu nông nghiệp, thiết bị y tế được xác nhận bởi Bộ Y tế chịu thuế 5%, đồ dùng giảng dạy và học tập, đồ chơi trẻ em và một số loại sách (trừ các loại không chịu thuế GTGT) đều không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định.


Với mức thuế suất GTGT 10%

Các hàng hóa và dịch vụ không thuộc vào hai mức thuế suất trên đều không chịu thuế.

**Vận hành doanh nghiệp hiệu quả với dịch vụ kế toán chuyên nghiệp TPHCM

Hướng dẫn cách tính thuế VAT

Tùy theo đối tượng nộp thuế và phương pháp kê khai, pháp luật quy định 03 cách tính thuế VAT phổ biến, gồm: phương pháp khấu trừ, phương pháp trực tiếp và cách tính VAT ngược.


Cách tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng cho các đối tượng đủ điều kiện và xác định thuế phải nộp dựa trên thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.


Đối tượng áp dụng

Căn cứ khoản 2 Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, bao gồm:

  • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, trừ hộ và cá nhân sản xuất, kinh doanh;

  • Cơ sở kinh doanh tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ, trừ hộ và cá nhân sản xuất, kinh doanh;

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí, trong đó bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay.


Công thức tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024, số thuế GTGT phải nộp được xác định dựa trên công thức tính giá trị gia tăng và thuế GTGT như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT; được xác định bằng giá tính thuế nhân với thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ tương ứng.

  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định; chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài, với điều kiện đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ theo quy định pháp luật.

Công thức tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ
Công thức tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Cách tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp được áp dụng trong các trường hợp cụ thể theo Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024, bao gồm hai nhóm hoạt động chính sau:


Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý

Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Công thức tính giá trị gia tăng và thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất GTGT

Trong đó, giá trị gia tăng được xác định theo công thức tính giá trị gia tăng như sau:

Giá trị gia tăng = Giá thanh toán bán ra – Giá thanh toán mua vào tương ứng

Trường hợp cơ sở kinh doanh có phát sinh hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.


Đối với các hoạt động kinh doanh khác

Đối tượng áp dụng

Phương pháp trực tiếp được áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế GTGT 2024;

  • Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;

  • Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

  • Các tổ chức khác không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ.


Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

  • Tỷ lệ % tính thuế GTGT:

    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

    • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.


Cách tính thuế giá trị gia tăng ngược (tính VAT ngược)

Thuế VAT ngược được áp dụng trong trường hợp giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT, cần xác định lại giá trước thuế và số thuế VAT.


Công thức tính VAT ngược

  • Giá trước thuế = Giá thanh toán ÷ (1 + Thuế suất VAT)

  • Thuế VAT = Giá trước thuế × Thuế suất VAT


Trong đó:

  • Giá thanh toán là giá đã bao gồm thuế GTGT mà người mua phải trả;

  • Thuế suất VAT là mức thuế áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ (thường là 10% hoặc 5%).


Ví dụ: Giá thanh toán đã gồm VAT của một sản phẩm là 22.000.000 đồng, thuế suất VAT 10%.

  • Giá trước thuế: 22.000.000 ÷ 1,1 = 20.000.000 đồng

  • Thuế VAT: 20.000.000 × 10% = 2.000.000 đồng


Cách tính thuế giá trị gia tăng ngược (tính VAT ngược)
Cách tính thuế giá trị gia tăng ngược (tính VAT ngược)

Trong tổng quan về thuế GTGT, việc hiểu và áp dụng đúng cách tính thuế VAT là vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp cần nắm vững cách tính thuế VAT dựa trên việc xác định đúng giá trị gia tăng theo công thức tính giá trị gia tăng, giá tính thuế, thuế suất và quy định về thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Điều này giúp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh các vi phạm liên quan đến thuế GTGT. Bằng cách nắm vững cách tính thuế VAT, doanh nghiệp có thể thực hiện quản lý thuế hiệu quả và đảm bảo sự tuân thủ trong hoạt động kinh doanh.



 
 

Liên hệ chúng tôi để được tư vấn chi tiết

Gửi thông tin thành công

bottom of page