Cách tính thuế thu nhập cá nhân TNCN từ tiền lương
- Vệ Tinh Site
- 15 giờ trước
- 9 phút đọc
Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là vấn đề được người lao động và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Việc hiểu đúng công thức tính thuế thu nhập cá nhân, mức lương chịu thuế và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế không chỉ giúp cá nhân tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định hiện hành.
MỤC LỤC

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026), mức giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân đã được điều chỉnh tăng nhằm phù hợp với mức sống và thu nhập thực tế của người lao động. Cụ thể:
Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm)
Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người
Như vậy, cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải nộp thuế TNCN khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công sau giảm trừ lớn hơn 15,5 triệu đồng/tháng.
Thu nhập làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản hợp lệ, bao gồm:
Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN
Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có)
Các khoản đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo hợp pháp
Thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định
Các khoản không tính thuế như: phụ cấp ăn trưa trong định mức, một số khoản trợ cấp, phụ cấp đặc thù
Bảng mức lương phải đóng thuế TNCN theo số người phụ thuộc
Số người phụ thuộc | Mức lương phải đóng thuế TNCN |
0 | ≥ 15,5 triệu đồng/tháng |
1 | ≥ 21,7 triệu đồng/tháng |
2 | ≥ 27,9 triệu đồng/tháng |
3 | ≥ 34,1 triệu đồng/tháng |
4 | ≥ 40,3 triệu đồng/tháng |
5 | ≥ 46,5 triệu đồng/tháng |
n | ≥ 15,5 triệu + (n × 6,2 triệu) |
Thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 11 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP, quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công như sau:
“Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tại thời điểm mua bảo hiểm. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả thu nhập cho người lao động.”
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế thực tế nhận được thu nhập.

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân
Mức đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được xác định tùy theo loại thu nhập và tình trạng cư trú của người nộp thuế. Theo quy định hiện hành, thuế TNCN được tính dựa trên hai loại biểu thuế chính, bao gồm: Biểu thuế lũy tiến từng phần và Biểu thuế lũy tiến toàn phần.
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, quy định:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.”
Theo đó, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ phát sinh khi cá nhân là cá nhân cư trú, và được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo từng bậc của biểu thuế lũy tiến từng phần.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
Bậc 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5% |
Bậc 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10% |
Bậc 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20% |
Bậc 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30% |
Bậc 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35% |
Biểu thuế lũy tiến toàn phần
Biểu thuế lũy tiến toàn phần là biểu thuế trong đó toàn bộ thu nhập chịu thuế phát sinh từ một lần hoặc một hoạt động nhất định được áp dụng một mức thuế suất cố định, không phân chia thu nhập theo các bậc thuế như biểu thuế lũy tiến từng phần.
Biểu thuế lũy tiến toàn phần được áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh từ:
Hoạt động đầu tư vốn
Chuyển nhượng vốn
Chuyển nhượng chứng khoán
Chuyển nhượng bất động sản
Trúng thưởng
Bản quyền, nhượng quyền thương mại
Nhận thừa kế, quà tặng
Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, các khoản thu nhập áp dụng biểu thuế lũy tiến toàn phần bao gồm:
Loại thu nhập | Thuế suất |
Thu nhập từ đầu tư vốn | 5% |
Thu nhập từ bản quyền | 5% |
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại | 5% |
Thu nhập từ trúng thưởng | 10% |
Thu nhập từ thừa kế | 10% |
Thu nhập từ quà tặng | 10% |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | 20% |
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% |
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2% |
Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú
Trước khi đi vào từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế cần nắm công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất |
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế là tổng tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tương tự
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp hợp pháp
Căn cứ theo thời hạn hợp đồng lao động, thuế thu nhập cá nhân được tính theo hai phương pháp: đối với hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần; đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, thu nhập chịu thuế bị khấu trừ theo thuế suất toàn phần 10%.

Cách tính thuế TNCN đối với HĐLĐ từ 3 tháng trở lên
Theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, sau khi trừ các khoản được miễn thuế và các khoản giảm trừ theo quy định.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất |
Trong đó:
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ |
Thu nhập chịu thuế là tổng các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được, trừ các khoản được miễn thuế theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Các khoản giảm trừ bao gồm:
Giảm trừ gia cảnh (bản thân và người phụ thuộc);
Các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN);
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định.
Thuế suất được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, tức là phần thu nhập tính thuế nằm ở bậc nào thì áp dụng mức thuế suất tương ứng của bậc đó.
Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng và không ký hợp đồng
Theo quy định, đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, việc khấu trừ thuế TNCN được thực hiện như sau:
Trường hợp cá nhân có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên → Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
Trường hợp thu nhập dưới 2.000.000 đồng/lần → Tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập và ước tính chưa đến mức phải nộp thuế sau khi giảm trừ gia cảnh → Cá nhân được lập Cam kết mẫu 08/CK-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để đơn vị chi trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế.
Lưu ý: Khoản thuế đã khấu trừ 10% (nếu có) sẽ được cá nhân thực hiện quyết toán thuế cuối năm để xác định lại số thuế phải nộp hoặc được hoàn.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú theo quy định của Luật Thuế TNCN.
Đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được tính theo thuế suất toàn phần, không áp dụng giảm trừ gia cảnh.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20% |
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được tại Việt Nam trong kỳ tính thuế.
Thuế được xác định theo từng lần phát sinh thu nhập.

Nắm rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân, hiểu đúng công thức tính thuế thu nhập cá nhân và cập nhật kịp thời các quy định mới áp dụng từ năm 2026 là yêu cầu quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp. Thực hiện đúng ngay từ đầu không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế mà còn hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi áp dụng đúng biểu thuế, xác định thu nhập chịu thuế hoặc thực hiện kê khai – quyết toán thuế TNCN. Khi đó, việc lựa chọn đơn vị tư vấn kế toán – thuế chuyên nghiệp như Hoàn Cầu Office sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, đồng thời tối ưu chi phí hợp pháp và tập trung hiệu quả cho hoạt động kinh doanh cốt lõi.











