Từ kỳ tính thuế năm 2026, cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công có nhiều thay đổi theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và các quy định mới liên quan. Một số điểm đáng chú ý gồm biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh và bổ sung thêm các khoản giảm trừ mới. Bài viết hướng dẫn công thức tính thuế TNCN, cách áp dụng và ví dụ minh họa chi tiết.

Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất
Cách tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất

Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Theo mức giảm trừ gia cảnh mới áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ phải nộp thuế TNCN khi thu nhập chịu thuế (sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) vượt quá tổng mức giảm trừ gia cảnh được hưởng.

  • Người lao động không có người phụ thuộc: thu nhập chịu thuế trên 15,5 triệu đồng/tháng mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN phải nộp. Tương ứng với mức lương gộp (gross) khoảng 17,3 triệu đồng/tháng trở lên (giả định tỷ lệ đóng bảo hiểm bắt buộc khoảng 10,5% lương).
  • Người lao động có người phụ thuộc: ngưỡng thu nhập chịu thuế bắt đầu phải nộp thuế được cộng thêm 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc. Ví dụ có 1 người phụ thuộc, ngưỡng bắt đầu chịu thuế là 15,5 + 6,2 = 21,7 triệu đồng/tháng.

Nếu thu nhập chịu thuế sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc chưa vượt quá tổng mức giảm trừ gia cảnh nêu trên, người lao động chưa phải nộp thuế TNCN trong tháng đó.

Căn cứ pháp lý: Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15); Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế, không phụ thuộc vào việc khoản thu nhập đó thuộc kỳ lương của tháng nào. Ví dụ: tiền lương tháng 12/2025 nhưng được chi trả vào tháng 01/2026 thì tính vào thu nhập chịu thuế của kỳ tính thuế năm 2026, áp dụng biểu thuế và mức giảm trừ gia cảnh mới.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Thuế TNCN phải nộp từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức chung sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế

Tổng thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công, thù lao, các khoản phụ cấp, trợ cấp và lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, bảo hiểm xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế.

Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Điều 8, Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công

Trước khi tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần, thu nhập chịu thuế được trừ đi các khoản giảm trừ sau:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng;
  • Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với một số ngành nghề;
  • Khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ: tối đa 3 triệu đồng/tháng;
  • Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học vào các tổ chức, quỹ được thành lập hợp pháp;
  • Chi phí y tế: các khoản chi khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước cho người nộp thuế hoặc người phụ thuộc, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, tối đa 23 triệu đồng/năm;
  • Chi phí giáo dục – đào tạo: học phí giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp, đại học của người nộp thuế và người phụ thuộc, có hóa đơn chứng từ hợp pháp, tối đa 24 triệu đồng/năm.

Hai khoản giảm trừ chi phí y tế và giáo dục là điểm mới so với quy định trước đây, được bổ sung tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP nhằm chia sẻ một phần chi phí thiết yếu với người nộp thuế.

Căn cứ pháp lý: Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Điều 47, Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Để kiểm tra thông tin đăng ký giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế có thể tham khảo cách tra cứu mã số thuế người phụ thuộc.

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần – nghĩa là thu nhập tính thuế được chia thành nhiều bậc, mỗi bậc chịu một mức thuế suất khác nhau, mức thuế suất tăng dần theo từng bậc thu nhập.

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Từ kỳ tính thuế năm 2026, Biểu thuế lũy tiến từng phần được rút gọn từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đồng thời nới rộng khoảng cách giữa các bậc thuế:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Thuế suất
1Đến 10Đến 1205%
2Trên 10 đến 30Trên 120 đến 36010%
3Trên 30 đến 60Trên 360 đến 72020%
4Trên 60 đến 100Trên 720 đến 1.20030%
5Trên 100Trên 1.20035%
Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần gồm 5 bậc
Biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần gồm 5 bậc

So với biểu thuế 7 bậc trước đây, biểu thuế mới giảm mức thuế suất ở bậc 2 từ 15% xuống 10%, bậc 3 từ 25% xuống 20%, đồng thời nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế suất cao nhất 35% từ trên 80 triệu đồng/tháng lên trên 100 triệu đồng/tháng.

Để thuận tiện khi tính toán, kế toán có thể áp dụng phương pháp tính nhanh theo công thức: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất – Số tiền trừ, với số tiền trừ tương ứng từng bậc như sau:

Bậc thuếThu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suấtSố tiền trừ (triệu đồng)
1Đến 105%0
2Trên 10 đến 3010%0,5
3Trên 30 đến 6020%3,5
4Trên 60 đến 10030%9,5
5Trên 10035%14,5

Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15).

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú

Cách tính thuế TNCN đối với HĐLĐ từ 3 tháng trở lên

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên thu nhập tính thuế hằng tháng (hoặc hằng năm khi quyết toán):

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất (theo biểu lũy tiến 5 bậc)

Trong đó, Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế trong tháng – Bảo hiểm bắt buộc – Giảm trừ gia cảnh (bản thân và người phụ thuộc) – Các khoản giảm trừ khác (nếu có).

Cuối năm, cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN (trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay) để xác định chính xác số thuế phải nộp cả năm, hoàn trả phần nộp thừa hoặc nộp bổ sung phần còn thiếu.

Đối với doanh nghiệp có nhiều lao động, việc tính lương, khấu trừ thuế TNCN và tổng hợp số liệu quyết toán cần được thực hiện chính xác. Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói tại Hoàn Cầu Office để được hỗ trợ xử lý các nghiệp vụ kế toán, thuế định kỳ.

Đối với doanh nghiệp có nhiều lao động, việc tính lương, khấu trừ thuế TNCN và tổng hợp số liệu quyết toán cần được thực hiện chính xác. Doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói tại Hoàn Cầu Office để được hỗ trợ xử lý các nghiệp vụ kế toán, thuế định kỳ.

Cách tính thuế TNCN đối với hợp đồng lao động dưới 03 tháng và không ký hợp đồng

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên:

Số thuế khấu trừ = 10% x Tổng thu nhập trả cho cá nhân/lần

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc diện khấu trừ nêu trên và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu quy định gửi tổ chức chi trả thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế; cuối năm cá nhân vẫn phải tổng hợp thu nhập để quyết toán thuế nếu có phát sinh nghĩa vụ.

Căn cứ pháp lý: Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp cần xác định đúng số thuế TNCN phải khấu trừ khi chi trả tiền lương, tiền công và tổng hợp số liệu kê khai theo quy định. Hoàn Cầu Office cung cấp dịch vụ báo cáo thuế hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ kê khai thuế định kỳ.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập và không áp dụng giảm trừ gia cảnh:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x 20%

Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh từ việc thực hiện công việc tại Việt Nam, khác với cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Sự khác nhau khi tính thuế TNCN giữa cá nhân cư trú và không cư trú 
Sự khác nhau khi tính thuế TNCN giữa cá nhân cư trú và không cư trú

Căn cứ pháp lý: Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (số 109/2025/QH15).

Ví dụ cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Ví dụ 1 – Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Anh A là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, tháng 8/2026 nhận lương 40 triệu đồng, có 1 người phụ thuộc đã đăng ký giảm trừ, tham gia bảo hiểm bắt buộc với tỷ lệ 10,5% lương, không có khoản giảm trừ nào khác.

Bảo hiểm bắt buộc = 40 x 10,5% = 4,2 triệu đồng

Thu nhập chịu thuế = 40 – 4,2 = 35,8 triệu đồng

Giảm trừ gia cảnh = 15,5 (bản thân) + 6,2 (1 người phụ thuộc) = 21,7 triệu đồng

Thu nhập tính thuế = 35,8 – 21,7 = 14,1 triệu đồng

Thu nhập tính thuế 14,1 triệu đồng thuộc bậc 2 (trên 10 đến 30 triệu đồng), áp dụng phương pháp tính nhanh:

Thuế TNCN phải nộp = 14,1 x 10% – 0,5 = 0,91 triệu đồng (910.000 đồng)

Ví dụ 2 – Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Chị B ký hợp đồng thời vụ 2 tháng, tháng 8/2026 nhận thù lao 6 triệu đồng/lần chi trả. Do mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trước khi trả:

Số thuế khấu trừ = 6 x 10% = 0,6 triệu đồng (600.000 đồng)

Chị B thực nhận 5,4 triệu đồng. Nếu cuối năm tổng thu nhập của chị B sau khi trừ gia cảnh không đến mức phải nộp thuế, chị B có thể làm hồ sơ quyết toán để được hoàn lại số thuế đã khấu trừ.

Trường hợp cần kiểm tra lại hồ sơ quyết toán đã nộp, người lao động có thể tham khảo cách lấy lại tờ khai quyết toán thuế TNCN để đối chiếu thông tin.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *