Các phương pháp kế toán hàng tồn kho theo quy định mới nhất
- 9 thg 12, 2022
- 8 phút đọc
Đã cập nhật: 5 thg 2
Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng trong tài sản cố định cũng như quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Chính vì thế nên công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đòi hỏi kế phải phản ánh thông tin một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác nhất. Đây là cơ sở giúp doanh nghiệp thực hiện việc quản lý các nghiệp vụ kinh tế đang diễn ra hằng ngày để đảm bảo số lượng vật tư và hàng hóa cho hoạt động sản xuất.
MỤC LỤC

Các phương pháp kế toán hàng tồn kho
Trong quá trình kế toán hàng tồn kho, doanh nghiệp được lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho phù hợp với đặc điểm hoạt động, nhưng phải đảm bảo nhất quán trong niên độ kế toán. Theo Khoản 1 Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho sau:
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập – xuất – tồn kho trên các tài khoản kế toán. Phương pháp này cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn, phát sinh nghiệp vụ thường xuyên.
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi thường xuyên tình hình biến động hàng tồn kho. Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê thực tế để xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán. Phương pháp này thường áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ, ít phát sinh nghiệp vụ.
Việc lựa chọn phương pháp phải được thể hiện rõ trong chính sách kế toán của doanh nghiệp và công bố trong báo cáo tài chính.

Phân biệt các phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Mỗi phương pháp có nguyên tắc ghi nhận, cách hạch toán, mức độ kiểm soát và phạm vi áp dụng khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán, quản trị hàng tồn kho cũng như việc lập báo cáo tài chính.
Để doanh nghiệp dễ so sánh và lựa chọn phương pháp phù hợp, Hoàn Cầu Office phân tích chi tiết như sau:
Phương pháp kê khai thường xuyên | Phương pháp kiểm kê định kỳ | |
Nguyên tắc hạch toán | Theo dõi thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho trên sổ kế toán | Không theo dõi thường xuyên tình hình nhập – xuất trong kỳ, chỉ xác định tồn kho vào cuối kỳ |
Phản ánh số liệu | Phản ánh đầy đủ biến động tăng, giảm của hàng tồn kho ngay khi nghiệp vụ phát sinh | Chỉ phản ánh tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ, không phản ánh nhập – xuất trong kỳ |
Thời điểm xác định giá trị hàng xuất | Giá trị hàng xuất kho được xác định ngay tại thời điểm xuất | Giá trị hàng xuất kho chỉ xác định được vào cuối kỳ kế toán |
Công thức xác định hàng xuất kho | Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ – Xuất trong kỳ | Xuất trong kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ – Tồn cuối kỳ |
Chứng từ sử dụng | Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, hóa đơn mua bán | Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê; chứng từ nhập – xuất tập hợp cuối kỳ |
Cách hạch toán kế toán | Hạch toán trực tiếp vào các TK hàng tồn kho: 152, 153, 154, 156, 157… để phản ánh mọi biến động | Hạch toán mua hàng vào TK 611 – Mua hàng; cuối kỳ mới kết chuyển sang TK tồn kho |
Ví dụ hạch toán | Ví dụ: Ngày 05/03, doanh nghiệp mua 500 bộ linh kiện, giá 2.000.000 đồng/bộ, thuế GTGT 10%, thanh toán chuyển khoản. Hạch toán:
| Ví dụ: Cùng nghiệp vụ mua 500 bộ linh kiện như trên. Trong kỳ:
Cuối kỳ, kiểm kê xác định tồn kho 400.000.000 đồng:
|
Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp sản xuất, xây lắp, thương mại có giá trị hàng tồn kho lớn, yêu cầu quản lý chặt chẽ | Doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, giá trị thấp, luân chuyển nhanh (bán lẻ…) |
Ưu điểm | Kiểm soát tồn kho chặt chẽ, số liệu kịp thời, hỗ trợ quản trị và ra quyết định | Ghi chép đơn giản, giảm khối lượng công việc kế toán trong kỳ |
Nhược điểm | Khối lượng ghi chép lớn, yêu cầu tổ chức kế toán và phần mềm phù hợp | Khó kiểm soát thất thoát, sai lệch; rủi ro cao nếu kiểm kê không chính xác |

Phương pháp tính giá xuất kho của kế toán hàng tồn kho
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 và Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp được lựa chọn một trong các phương pháp tính giá xuất kho sau đây. Việc lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm hàng tồn kho và được áp dụng nhất quán.
Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải bảo đảm:
Phản ánh trung thực, hợp lý giá trị hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
Được áp dụng nhất quán trong suốt niên độ kế toán.
Trường hợp thay đổi phương pháp, doanh nghiệp phải giải trình rõ lý do và ảnh hưởng trong thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của Luật Kế toán.
Dưới đây là các phương pháp tính giá xuất kho được áp dụng phổ biến hiện nay.
Phương pháp bình quân gia quyền
Tính toán giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i) / (Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư, hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Theo phương án này thì đến cuối kỳ mới có thể tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.
Ví dụ:
Tồn đầu kỳ: 100 sản phẩm × 10.000 đồng = 1.000.000 đồng
Nhập trong kỳ: 50 sản phẩm × 12.000 đồng = 600.000 đồng
→ Đơn giá bình quân = 1.600.000 / 150 = 10.667 đồng/sản phẩm
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ được xác định theo đơn giá này.
Ưu điểm của phương án này: Đơn giản, dễ làm và chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao, công việc được tính toán và bị dồn nhiều vào thời điểm cuối kỳ nên chưa đáp ứng đủ yêu cầu về thông tin kế toán tại thời điểm phát sinh của nghiệp vụ.
Tính toán giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Mỗi khi nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa thì kế toán hàng tồn kho phải xác định lại các giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân. Giá của đơn vị bình quân được tính dựa trên công thức sau đây:
Ví dụ:
Tồn đầu: 100 sản phẩm × 10.000 đồng
Nhập thêm: 50 sản phẩm × 12.000 đồng
→ Đơn giá bình quân mới được xác định ngay sau lần nhập và dùng để tính giá cho các lần xuất tiếp theo.
Ưu điểm: Khắc phục các hạn chế của phương pháp trên.
Nhược điểm: Việc tính toán theo phương pháp trên khá phức tạp, nhiều lần và tốn rất nhiều công sức. Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại về hàng tồn kho, có lưu lượng để nhập xuất ít và chỉ phù hợp với các đơn vị được sử dụng tại phần mềm kế toán có hạch toán hàng tồn kho.
Phương pháp tính dựa theo giá đích danh
Hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì sẽ lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính giá xuất.
Ví dụ:
Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị máy móc:
Máy A nhập giá 200 triệu đồng
Máy B nhập giá 220 triệu đồng
Khi xuất bán máy A, giá vốn được ghi nhận đúng là 200 triệu đồng, không phụ thuộc các lô khác.
Ưu điểm: Đảm bảo được độ chính xác cao nhất.
Nhược điểm: Chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và có độ nhận diện dễ dàng.
Phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Hàng tồn kho nếu như được mua trước hoặc sản xuất trước thì sẽ được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào thời điểm cuối kỳ.
Ví dụ:
Lô 1: 100 sản phẩm × 10.000 đồng
Lô 2: 50 sản phẩm × 12.000 đồng
Xuất 120 sản phẩm:
100 sản phẩm tính theo giá 10.000 đồng
20 sản phẩm tính theo giá 12.000 đồng
Ưu điểm: Xác định giá vốn kịp thời.
Nhược điểm: Doanh thu hiện tại có thể phù hợp với giá vốn hiện tại được tính theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tính bởi giá trị sản phẩm, hàng hóa, vật tư đã nhập trước trong khi có thể thực tế hàng xuất ra là hàng mới được nhập,…Ngoài ra, số lượng và chủng loại các mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến khối lượng công việc lại tăng lên.
Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO)
Phương pháp Nhập sau – Xuất trước (LIFO) xác định giá xuất kho theo nguyên tắc hàng nhập sau được xuất trước, hàng tồn kho cuối kỳ là hàng nhập trước.
Ví dụ:
Doanh nghiệp D có:
Lô 1: 100 sản phẩm × 10.000 đồng
Lô 2: 50 sản phẩm × 12.000 đồng
Xuất 80 sản phẩm theo LIFO thì:
50 sản phẩm tính theo giá 12.000 đồng
30 sản phẩm tính theo giá 10.000 đồng
→ Giá vốn xuất kho = (50 × 12.000) + (30 × 10.000) = 900.000 đồng
Lưu ý: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho, phương pháp LIFO không được chấp nhận trong kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam. Các văn bản hiện hành như Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC không cho phép áp dụng phương pháp này.
Trên đây, Hoàn Cầu Office đã đề cập những thông tin liên quan đến phương pháp kế toán hàng tồn kho của kế toán hàng tồn kho. Hy vọng những thông tin này sẽ mang lại hữu ích cho doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán. Mọi thắc mắc của doanh nghiệp liên quan đến tài khoản hàng tồn kho vui lòng liên hệ với Hoàn Cầu Office thông qua số hotline 0901 668 835 để được tư vấn nhé.











