Mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng lao động mới nhất
- Vệ Tinh Site
- 16 giờ trước
- 10 phút đọc
Trong quan hệ lao động, đơn xin gia hạn hợp đồng là văn bản quan trọng thể hiện mong muốn tiếp tục làm việc của người lao động khi hợp đồng lao động sắp hết hạn. Việc soạn thảo đúng mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng làm việc không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết từ căn cứ pháp lý, mẫu đơn chuẩn, đến trách nhiệm của các bên khi gia hạn hợp đồng lao động.
MỤC LỤC

Khi nào hợp đồng lao động chấm dứt?
Hợp đồng lao động bị chấm dứt trong trường hợp nào? Đây là thắc mắc phổ biến của người lao động khi hợp đồng sắp hết hạn hoặc phát sinh sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động.
Căn cứ Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động chấm dứt khi thuộc một trong 13 trường hợp sau đây:
“Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

Mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng làm việc
Dưới đây là mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng làm việc phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp:

Giá trị pháp lý của đơn gia hạn hợp đồng
Đơn này có ý nghĩa pháp lý quan trọng, thể hiện ý chí và nguyện vọng chính thức của người lao động về việc mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động khi hợp đồng cũ chấm dứt.
Về bản chất, đơn xin gia hạn hợp đồng không làm phát sinh nghĩa vụ bắt buộc phải gia hạn đối với người sử dụng lao động. Sau khi nhận được đơn, người sử dụng lao động có toàn quyền xem xét và quyết định đồng ý hoặc từ chối ký tiếp hợp đồng, bởi tại thời điểm này, thời hạn hợp đồng lao động đã hoặc sắp hết hiệu lực.
Tuy nhiên, trong trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019, trừ một số trường hợp đặc biệt như:
Người lao động bị kết án phạt tù mà không được hưởng án treo, bị tử hình hoặc bị cấm đảm nhiệm công việc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
Người sử dụng lao động là cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật.
Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng cần đặc biệt lưu ý quy định về thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn. Trong khoảng thời gian này, nếu hai bên chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì hiểu rằng quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên vẫn được thực hiện theo nội dung của hợp đồng đã giao kết trước đó.
Trường hợp hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới nhưng người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động xác định thời hạn đã giao kết đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Do đó, để bảo đảm quyền lợi của mình và thể hiện thiện chí tiếp tục gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, người lao động nên chủ động làm đơn xin gia hạn hợp đồng lao động trước khi hợp đồng hết hạn, giúp quá trình xem xét và ký kết hợp đồng mới được thực hiện kịp thời, đúng quy định pháp luật.
Trách nhiệm của các bên khi gia hạn hợp đồng làm việc
Khi hợp đồng lao động chấm dứt, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có các nghĩa vụ pháp lý cụ thể phải thực hiện trong thời hạn luật định. Để việc gia hạn diễn ra đúng quy định pháp luật, cả người lao động và người sử dụng lao động đều phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình.
Trách nhiệm của người lao động
Người lao động có trách nhiệm:
Thể hiện rõ ý chí đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn hợp đồng làm việc trong thời hạn do người sử dụng lao động thông báo.
Tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động theo hợp đồng hiện hành cho đến khi hợp đồng mới được ký kết hoặc hợp đồng cũ chấm dứt.
Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin cần thiết phục vụ cho việc gia hạn hợp đồng, nếu có yêu cầu từ người sử dụng lao động.
Ký kết hợp đồng gia hạn đúng thời hạn, tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận và quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
Thông báo cho người lao động về việc gia hạn hoặc không gia hạn hợp đồng làm việc trước khi hợp đồng hết hạn theo quy định của pháp luật.
Thỏa thuận với người lao động về thời hạn, loại hợp đồng, mức lương, điều kiện làm việc và các quyền, nghĩa vụ liên quan khi gia hạn hợp đồng.
Ký kết hợp đồng lao động mới hoặc phụ lục hợp đồng để gia hạn hợp đồng theo đúng hình thức và thời hạn luật định.
Bảo đảm các điều kiện lao động, tiền lương, bảo hiểm và quyền lợi khác cho người lao động trong thời gian hợp đồng được gia hạn.
Hậu quả pháp lý nếu không thực hiện đúng trách nhiệm
Trường hợp một trong các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm khi gia hạn hợp đồng làm việc, có thể phát sinh các hậu quả pháp lý sau:
Hợp đồng lao động có thể bị xác định là vô hiệu hoặc chuyển đổi loại hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Phát sinh tranh chấp lao động, dẫn đến khiếu nại, hòa giải hoặc khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền.
Bên vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại nếu gây ra tổn thất thực tế.
Đối với người sử dụng lao động, việc vi phạm còn có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật lao động.

Lưu ý khi soạn thảo mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng làm việc
Dưới đây là những nội dung người lao động cần đặc biệt lưu ý khi chuẩn bị đơn xin gia hạn hợp đồng làm việc:
Căn cứ pháp luật liên quan đến thời điểm và hiệu lực gia hạn hợp đồng
Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, nếu hai bên không ký hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết sẽ trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn (trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật).
Người lao động nên gửi đơn xin gia hạn hợp đồng trước thời điểm hợp đồng hết hạn để người sử dụng lao động có cơ sở xem xét và thực hiện thủ tục ký tiếp hợp đồng đúng quy định, tránh việc hợp đồng tự chuyển loại ngoài mong muốn của các bên.
Nội dung đơn cần phù hợp với hợp đồng lao động đã ký
Pháp luật không quy định cụ thể nội dung của đơn xin gia hạn hợp đồng. Tuy nhiên, theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có các nội dung chủ yếu như: thông tin các bên, công việc, thời hạn hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
Đơn xin gia hạn nên thể hiện đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến hợp đồng lao động đang có hiệu lực (số hợp đồng, ngày ký, thời hạn hợp đồng) để đảm bảo thống nhất với hợp đồng đã giao kết và tránh tranh chấp.
Việc lưu giữ đơn xin gia hạn hợp đồng
Bộ luật Lao động 2019 không quy định bắt buộc người lao động phải lưu giữ đơn xin gia hạn hợp đồng. Tuy nhiên, theo nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động, tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Người lao động nên lưu giữ bản sao đơn xin gia hạn hợp đồng (hoặc bằng chứng đã gửi) để chứng minh ý chí tiếp tục làm việc trong trường hợp phát sinh tranh chấp về việc chấm dứt hoặc không gia hạn hợp đồng lao động.

Các câu hỏi thường gặp
Để giúp người lao động và doanh nghiệp hiểu rõ hơn, dưới đây là những câu hỏi thường gặp liên quan đến việc gia hạn hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
Khi nào cần gia hạn hợp đồng lao động?
Gia hạn hợp đồng lao động được đặt ra khi hợp đồng lao động xác định thời hạn sắp hết hạn và cả người lao động và người sử dụng lao động đều có nhu cầu tiếp tục quan hệ lao động.
Hợp đồng lao động có thể gia hạn mấy lần?
Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký tối đa 02 lần. Sau khi đã ký đủ 02 lần mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì hai bên bắt buộc phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Gia hạn hợp đồng có cần làm phụ lục hợp đồng không?
Việc gia hạn hợp đồng lao động có thể thực hiện bằng phụ lục hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới. Trường hợp sử dụng phụ lục hợp đồng, phụ lục phải ghi rõ thời gian gia hạn và các nội dung liên quan, đồng thời không được làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết.
Người sử dụng lao động có quyền từ chối gia hạn hợp đồng không?
Có. Pháp luật lao động không bắt buộc người sử dụng lao động phải gia hạn hợp đồng khi hợp đồng lao động đã hết hạn. Tuy nhiên, việc từ chối gia hạn phải bảo đảm không vi phạm quy định về bình đẳng, không phân biệt đối xử và không nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật lao động.
Nếu hợp đồng lao động hết hạn mà không gia hạn thì sao?
Trường hợp hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn:
Nếu người lao động không tiếp tục làm việc, quan hệ lao động chấm dứt theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019;
Nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng lao động mới;
Hết thời hạn 30 ngày mà không ký hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết đương nhiên trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, đơn xin gia hạn hợp đồng lao động là văn bản thể hiện rõ nguyện vọng tiếp tục làm việc của người lao động khi hợp đồng lao động sắp hết hạn. Việc chuẩn bị và sử dụng mẫu đơn xin gia hạn hợp đồng phù hợp không chỉ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình mà còn hỗ trợ người sử dụng lao động thực hiện đúng quy trình pháp lý.
Nếu bạn đang cần hỗ trợ pháp lý, Hoàn Cầu Office luôn đồng hành cùng bạn với các dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán – thuế, thành lập doanh nghiệp và giải pháp quản trị toàn diện, giúp bạn tiết kiệm thời gian, giảm rủi ro và hoạt động đúng quy định pháp luật hiện hành.











